vanban.org

Điều 3. Tổ chức thực hiện — Văn bản hợp nhất 64/VBHN-TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 07/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 64/VBHN-TT-BCT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Hóa chất; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 04A:2020/BCT[4][5]

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ

CHẤT LƯỢNG TIỀN CHẤT THUỐC NỔ SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

National Technical Regulations on quality of

explosives precursors used for production of industrial explosive materials

HÀ NỘI - 2020

Lời nói đầu[6]

QCVN 04A:2020/BCT[7] do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thong tư số: 47/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm 2020.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG TIỀN CHẤT THUỐC NỔI SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

National Technical Regulations on quality of explosives precursors used for production of industrial explosive materials

I. Quy định chung

1.[8] Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quản lý đối với các tiền chất thuốc nổ Natri nitrat, Natri clorat, Kali nitrat, Kali clorat, Kali perclorat được sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là tiền chất thuốc nổ), được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, bảo quản trên lãnh thổ Việt Nam.

Các tiền chất thuốc nổ Natri nitrat, Natri clorat, Kali nitrat, Kali clorat, Kali perclorat chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, bảo quản tiền chất thuốc nổ, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, doanh nghiệp khác có liên quan.

II. Quy định về kỹ thuật

1. Tài liệu viện dẫn

1.1. QCVN 01:2019/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.

1.2. TCVN/QS 934:2014 Thuốc nổ công nghiệp - Natri nitrat, phương pháp thử.

1.3. TCVN-1:2007 (ISO 6353-1:1982) - Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học - Phần 1: Phương pháp thử chung.

1.4. TCVN-3:2007 (ISO 6353-3:1987) - Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học - Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ hai

1.5. TCVN 3798:1983 - Natri hidroxit kỹ thuật - Phương pháp so màu xác định hàm lượng Natri clorat.

1.6. ISO 3199:1975 - Phương pháp chuẩn độ đicromat.

1.7. TCVN 4560:1988 - Nước thải - Phương pháp xác định cặn không tan trong nước thải.

2. Yêu cầu kỹ thuật

Tiền chất thuốc nổ phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1 đến Bảng 5.

Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của natri nitrat

STT Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Phương pháp thử Phương pháp trọng tài
1 Độ tinh khiết, % ≥98,5

- TCVN/QS 934:2014

- TCVN-3:2007

(ISO 6353-3:1987)

- TCVN/QS

934:2014

2 Độ ẩm, % ≤ 1,8 TCVN/QS 934:2014 -
3 Cặn không tan trong nước, % ≤0,15 TCVN/QS 934:2014 -

Bảng 2 - Chỉ tiêu kỹ thuật của natri clorat

STT Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Phương pháp thử Phương pháp trọng tài
1 Độ tinh khiết, % ≥ 84,0

- TCVN 3798:1983

- ISO 3199:1975

- Phụ lục 2 Quy chuẩn này

TCVN

3798:1983

2 Độ ẩm, % ≤1,5 Phụ lục 2 Quy chuẩn này  
3 Cặn không tan trong nước, % ≤0,01
4 Hàm lượng Cl-, % ≤0,15

Bảng 3 - Chỉ tiêu kỹ thuật của kali nitrat

STT Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Phương pháp thử
1 Độ tinh khiết, % ≥ 98,5 Phụ lục 3 Quy chuẩn này
2 Độ ẩm, % ≤ 1,5
3 Cặn không tan trong nước, % ≤0,15
4 Hàm lượng Cl-, % ≤0,15

Bảng 4 - Chỉ tiêu kỹ thuật của kali clorat

STT Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Phương pháp thử
1 Độ tinh khiết, % ≥98,5 Phụ lục 4 Quy chuẩn này
2 Độ ẩm, % ≤ 1,5
3 Cặn không tan trong nước, % ≤ 0,15

Bảng 5 - Chỉ tiêu kỹ thuật của kali perclorat

STT Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Phương pháp thử
1 Độ tinh khiết, % ≥98,5 Phụ lục 5 Quy chuẩn này
2 Độ ẩm, % ≤ 1,5
3 Cặn không tan trong nước, % ≤ 0,15

2. Ghi nhãn, bảo quản

2.1.[9] Ghi nhãn

Ghi nhãn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2.2. Bảo quản: Thực hiện theo quy định tại QCVN 01:2019/BCT.

3. Phương pháp thử

Các Phương pháp thử và phương pháp trọng tài thực hiện theo quy định tại Bảng 1 đến Bảng 5 của Quy chuẩn này.

Phương pháp xác định hàm lượng NaNO2 và phương pháp xác định hàm lượng sắt tại TCVN/QS 934:2014 tại Bảng 1 có thể thực hiện phương pháp thử nghiệm thay thế như Phụ lục 6 của Quy chuẩn này.

III. Quy định về quản lý

1. Quy định về công bố hợp quy

1.1. Tiền chất thuốc nổ trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này.

1.2.[10] Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

2. Quy định về đánh giá sự phù hợp, sử dụng dấu hợp quy

2.1.[11] Việc đánh giá sự phù hợp

Việc đánh giá sự phù hợp để công bố hợp quy đối với tiền chất thuốc nổ quy định tại Quy chuẩn này được thực hiện theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

2.2.[12] Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.

2.3.[13] Dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

3.[14] (được bãi bỏ)

IV. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp

1. Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định tại Quy chuẩn này.

2.[15] Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

V. Tổ chức thực hiện

1. Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

2.[16] Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với chất lượng tiền chất thuốc nổ trên thị trường theo QCVN này và quy định của pháp luật hiện hành.

3.[17] Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.