vanban.org

Điều 11. Phân phối chênh lệch thu, chi và nộp ngân sách nhà nước — Văn bản hợp nhất 64/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 31/12/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 64/VBHN-BTC › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phân phối chênh lệch thu, chi và nộp ngân sách nhà nước

1. Kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào số thu nhập, chi phí phát sinh thực tế trong năm để xác định số bổ sung kinh phí khoản, phân phối và nộp ngân sách nhà nước như sau:

1.1. Xác định chênh lệch thu, chi thực tế như sau:

Chênh lệch thu, chi thực tế = Tổng thu nhập thực tế - \left| \begin{array}{l} Tổng các khoản chi nêu tại điểm 1.1, 1.2, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10, 1.11, 1.13 và 1.14 khoản 1 Điều 8 Thông tư thực tế phát sinh trong năm + \\ Số chi phí được khoản quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 8 Thông tư \end{array} \right| \quad (1)

1.2. Xác định số bổ sung kinh phí khoản như sau:

Số bổ sung kinh phí khoản = Chênh lệch thu, chi thực tế \times \% được trích từ chênh lệch thu, chi để bổ sung kinh phí khoản \quad (2)

1.3. Xác định chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước để phân phối và nộp ngân sách nhà nước như sau:

Chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước = Chênh lệch thu, chi thực tế - Số bổ sung kinh phí khoản \quad (3)

2. Chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước được xác định theo công thức (3) được phân phối theo quy định tại Điều 16 Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg.

3. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước đầy đủ và kịp thời toàn bộ số chênh lệch thu chi phải nộp theo quy định.

3.1. Hàng quý, Ngân hàng Nhà nước trích nộp ngân sách nhà nước theo hình thức tạm nộp bằng 60% chênh lệch thu, chi thực tế của quý, phần còn lại sẽ nộp vào ngân sách nhà nước sau khi báo cáo quyết toán tài chính năm đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt. Việc tạm nộp được thực hiện trong 10 ngày đầu của quý tiếp theo. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính đề nghị Ngân hàng Nhà nước tạm nộp ngân sách nhà nước cao hơn mức 60% số chênh lệch thu chi thực tế của quý trên cơ sở đảm bảo số tạm nộp trong năm không vượt quá chênh lệch thu chi phải nộp cả năm.

3.2. Kết thúc năm tài chính, trong thời gian 10 ngày kể từ khi báo cáo quyết toán tài chính năm được Thống đốc phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước toàn bộ số chênh lệch thu chi tài chính phải nộp hàng năm theo số liệu quyết toán.

3.3. Số chênh lệch thu chi tài chính năm phải nộp ngân sách nhà nước của Ngân hàng Nhà nước được xác định chính thức theo kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Trường hợp số đã nộp cao hơn số phải nộp theo kết luận chính thức của Kiểm toán Nhà nước thì số chênh lệch nộp thừa sẽ được trừ vào số phải nộp của năm sau.

4. Trường hợp thu không đủ bù đắp chi (chênh lệch chi lớn hơn thu), Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý nguồn bù đắp số thiếu hụt từ quỹ dự phòng tài chính hoặc các nguồn khác.