vanban.org

Điều 9. Thu nhập của Quỹ bảo lãnh tín dụng — Văn bản hợp nhất 62/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 31/12/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 62/VBHN-BTC › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thu nhập của Quỹ bảo lãnh tín dụng

Thu nhập của Quỹ bảo lãnh tín dụng là các khoản phải thu phát sinh trong kỳ, được xác định phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan, có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu, bao gồm:

1. Thu từ hoạt động nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng:

a) Thu phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh tín dụng;

b) Thu phí bảo lãnh tín dụng;

c) Thu lỗi nhận nợ bắt buộc đối với khách hàng.

2. Thu từ hoạt động tài chính;

a) Thu lãi tiền gửi;

b) Thu lãi đầu tư trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, công trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

c) Thu từ phí quản lý các nguồn viện trợ, hỗ trợ, tài trợ, đóng góp (nếu có);

d) Thu phí nhận ủy thác của chính quyền địa phương, các quỹ tài chính địa phương, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước (bên ủy thác) để thực hiện yêu cầu của bên ủy thác theo quy định của pháp luật.

3. Thu nhập khác:

a) Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản;

b) Thu tiền bảo hiểm được bồi thường (phần còn lại sau khi đã bù đắp tổn thất xảy ra);

c) Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế;

d) Thu từ các hoạt động dịch vụ, thu từ cho thuê tài sản của Quỹ bảo lãnh tín dụng;

đ) Thu chênh lệch tỷ giá (nếu có);

e) Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu theo chế độ quy định.