vanban.org

Điều 10. Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội — Văn bản hợp nhất 59/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 31/12/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 59/VBHN-BTC › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội

Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm:

1. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ:

1.1. Thu lãi cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách.

1.2. Thu lãi tiền gửi của Ngân hàng Chính sách xã hội tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại.

1.3. Thu phí nhận ủy thác cho vay lại theo hợp đồng ủy thác.

1.4. Thu cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý do ngân sách nhà nước cấp.

1.5. Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.

1.6. Thu hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ khác.

2. Thu nhập từ hoạt động khác:

2.1. Thu thanh lý, nhượng bán tài sản của Ngân hàng Chính sách xã hội.

2.2. Thu từ các Khoản nợ đã được xử lý từ Quỹ dự phòng rủi ro, đã được xử lý theo quy định.

2.3. Thu chênh lệch tỷ giá (nếu có).

2.4. Các Khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.