Điều 13. Một số biểu mẫu trong hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý
Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu sau đây:
1.7 Sổ thụ lý, theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý (Mẫu số 01-TP-TGPL).
2.8 Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý (Mẫu số 02-TP-TGPL).
3.9 Đơn khiếu nại (Mẫu số 03-TP-TGPL).
4.10 Đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý (Mẫu số 04-TP-TGPL).
5.11 Đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý (Mẫu số 05-TP-TGPL).
6. Quyết định về việc cử người thực hiện đại diện ngoài tố tụng (Mẫu số 06-TP-TGPL).
7. Quyết định về việc thay thế người thực hiện đại diện ngoài tố tụng (Mẫu số 07-TP-TGPL).
8. Thông báo về việc từ chối thụ lý yêu cầu trợ giúp pháp lý (Mẫu số 08-TP-TGPL).
9. Thông báo về việc chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý (Mẫu số 09-TP-TGPL).
10. Hình minh họa biểu tượng trợ giúp pháp lý (Mẫu số 10-TP-TGPL).
9 Đơn khiếu nại (Mẫu số 03-TP-TGPL) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2018 được thay thế bởi Mẫu số 03-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 10/2023/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
Cụm từ “Số CMND/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh” tại Mẫu Đơn khiếu nại (Mẫu số 03-TP-TGPL) được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
10 Đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý (Mẫu số 04-TP-TGPL) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP có các nội dung “ngày cấp… nơi cấp….”, “nghề nghiệp” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 09/2022/TT-BTP bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và Mẫu này được thay thế bởi Mẫu số 04-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 10/2023/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
Cụm từ “Số CMND/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh” tại Mẫu Đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý (Mẫu số 04-TP-TGPL) được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
11 Đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý (Mẫu số 05-TP-TGPL) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP có các nội dung “ngày cấp… nơi cấp….”, “nghề nghiệp”, “dân tộc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 09/2022/TT-BTP bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và Mẫu này được thay thế bởi Mẫu số 05-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 10/2023/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
Cụm từ “Số CMND/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh” tại Mẫu Đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý (Mẫu số 05-TP-TGPL) được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
11. Phiếu lấy ý kiến người được trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích (Mẫu số 11-TP-TGPL).
12.12 Báo cáo công tác trợ giúp pháp lý 6 tháng/1 năm (Mẫu số 12-TP-TGPL).
13.13 Giấy giới thiệu về trợ giúp pháp lý (Mẫu số 13-TP-TGPL).