vanban.org

Điều 10. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp — Văn bản hợp nhất 57/VBHN-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Công Thương Ban hành 23/06/2020 Hiệu lực 23/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 57/VBHN-BCT › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp

1. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 1 Điều 51 của Luật điện lực được quy định trong bảng sau:

Điện ápĐến 22 kV35 kV110 kV220 kV
DâyDâyDâyDâyDâyDây
bọctrầnbọctrầntrầntrần
Khoảng cách an toàn phóng điện1,0 m2,0 m1,5 m3,0 m4,0 m6,0 m

2. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 4 Điều 51 của Luật điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và được quy định trong bảng sau:

Điện ápĐến 22 kV35 kV110 kV220 kV500 kV
Khoảng cách an toàn phóng điện4,0 m4,0 m6,0 m6,0 m8,0 m

3. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 51 của Luật điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện khi dây ở trạng thái vòng cực đại đến điểm cao nhất của đối tượng được bảo vệ và được quy định trong bảng sau:

Điện áp Khoảng cách an toàn phóng điệnĐến 35 kV110 kV220 kV500 kV
Đến điểm cao nhất (4,5 m) của phương tiện giao thông đường bộ2,5 m2,5 m3,5 m5,5 m
Đến điểm cao nhất (4,5 m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt hoặc đến điểm cao nhất (7,5 m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt chạy điện3,0 m3,0 m4,0 m7,5 m
Đến chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thuỷ nội địa1,5 m2,0 m3,0 m4,5 m