Điều 13. Hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhân rồi
1. Hạn mức tạm ứng NQNN tạm thời nhân rồi cho NSNN:
a) Đối với ngân sách trung ương: Căn cứ khả năng NQNN tạm thời nhân rồi và dư nợ tạm ứng NQNN cho ngân sách trung ương hiện tại, KBNN xác định hạn mức tạm ứng NQNN cho ngân sách trung ương cho phù hợp, tối đa không vượt quá khả năng NQNN tạm thời nhân rồi trong quý.
b) Đối với ngân sách cấp tỉnh: Hạn mức tạm ứng NQNN cho ngân sách cấp tỉnh tối đa không vượt quá 10% khả năng NQNN tạm thời nhân rồi trong quý; trong đó, đối với từng ngân sách cấp tỉnh đảm bảo tổng số dư nợ tạm ứng NQNN và các khoản dư nợ vay khác của ngân sách cấp tỉnh đó không vượt quá mức dư nợ vay tối đa theo quy định của Luật NSNN.
211. Hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhân rồi để gửi có kỳ hạn tại NHTM và mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ
a) Hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhân rồi để gửi có kỳ hạn tại NHTM và mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ hàng quý tối đa không vượt quá khả năng NQNN tạm thời nhân rồi trong quý, trong đó:
- Hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhân rồi để gửi có kỳ hạn tại NHTM hàng quý tối đa là 50% tồn NQNN ước tính trong quý;
- Hạn mức sử dụng NQNN tạm thời nhân rồi để mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ hàng quý tối đa là 10% tồn NQNN ước tính trong quý;
b) Tồn NQNN ước tính trong quý được xác định bằng trung bình cộng của tồn NQNN ước tính cuối mỗi tháng trong quý.
312. Trường hợp ngân sách trung ương có nhu cầu tạm ứng với khối lượng lớn hơn số dư NQNN tạm thời nhân rồi còn lại tại thời điểm phát sinh nhu cầu, KBNN thực hiện thu hồi trước hạn các khoản tiền đang gửi có kỳ hạn để đáp ứng nhu cầu tạm ứng NQNN của ngân sách trung ương.
HẠCH TOÁN KẾ TOÁN