Điều 12. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước — Văn bản hợp nhất 54/VBHN-VPQH
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/08/2025
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Văn bản hợp nhất 54/VBHN-VPQH › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 2
Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Phân biện xã hội, tham vấn, góp ý đối với chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 7. Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 9. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật
Điều 10. Luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 11. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 12. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Chương III — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 23. Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội
Điều 24. Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội
Điều 25. Thông qua Chương trình lập pháp hằng năm
Điều 26. Điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm
Điều 27. Các trường hợp thực hiện quy trình xây dựng chính sách
Điều 28. Xác định chính sách
Điều 29. Đánh giá tác động của chính sách
Điều 30. Lấy ý kiến, tham vấn chính sách
Điều 31. Thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình
Điều 32. Thông qua chính sách
Điều 33. Soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 34. Thẩm định dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình
Điều 35. Cho ý kiến đối với dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình
Điều 36. Xem xét, quyết định việc trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 37. Thẩm tra dự án
Điều 38. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 39. Xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 40. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy