vanban.org

Điều 8. Thời hạn tháo dỡ nhà máy điện mặt trời, nhà máy điện gió — Văn bản hợp nhất 52/VBHN-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 30/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 52/VBHN-BCT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thời hạn tháo dỡ nhà máy điện mặt trời, nhà máy điện gió

Kể từ thời điểm chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Điện lực, chủ sở hữu nhà máy điện mặt trời, nhà máy điện gió chịu trách nhiệm hoàn thành tháo dỡ nhà máy trong thời hạn sau đây:

1. Nhà máy thuộc dự án xây dựng trên đất liền thực hiện như sau:

a) Đối với dự án từ nhóm A trở lên được phân loại theo quy định pháp luật về đầu tư công, thời hạn tháo dỡ tối đa là 03 năm;

b) Đối với các dự án còn lại, thời hạn tháo dỡ tối đa là 02 năm.

2. Nhà máy thuộc dự án xây dựng trên biển thực hiện như sau:

a) Đối với dự án từ nhóm A trở lên được phân loại theo quy định pháp luật về đầu tư công, thời hạn tháo dỡ tối đa là 05 năm;

b) Đối với các dự án còn lại, thời hạn tháo dỡ tối đa là 03 năm.