vanban.org

Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá — Văn bản hợp nhất 52/VBHN-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/05/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 14/05/2020 Hiệu lực 14/05/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 52/VBHN-BCT › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá.

28 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.

29 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.

30 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định số 08/2018/NĐ- sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.

31 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 của Điều 18 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.

32 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.

33 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.

34 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.

35 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.

36 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.

37 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 08/2018/NĐ- sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký kinh doanh.

3.38 (được bãi bỏ)

4.39 Bảng kê danh mục máy móc, thiết bị chuyên ngành đồng bộ của công đoạn chế biến nguyên liệu thuốc lá.

5. Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của máy móc thiết bị.

6.40 (được bãi bỏ)

7.41 (được bãi bỏ)

8.42 (được bãi bỏ)

9.43 (được bãi bỏ)