vanban.org

Điều 9. Bảng phân chia phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ — Văn bản hợp nhất 5/VBHN-BTTTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 05/05/2022 Hiệu lực 05/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 5/VBHN-BTTTT › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bảng phân chia phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ

1. Bảng phân chia

Tần số (kHz)Phân chia của Khu vực 3Phân chia của Việt Nam
Dưới 8,3(Chưa được phân chia) 5.53 5.54(Chưa được phân chia) 5.53 5.54
8,3-9TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG 5.54A 5.54B 5.54CTRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG 5.54A 5.54B 5.54C
9-11,3TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG 5.54A VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNGTRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG 5.54A VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
11,3-14VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNGVÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
14-19,95CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57 5.55 5.56
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57 5.56
19,95-20,05TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20 kHz)TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20 kHz)
20,05-70CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57 5.56 5.58
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57 5.56
70-72VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 Cố định
Di động hàng hải 5.57
5.59
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 Cố định
Di động hàng hải 5.57
72-84CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57 VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57 VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
84-86VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 Cố định
Di động hàng hải 5.57
5.59
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 Cố định
Di động hàng hải 5.57
86-90CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
90-110VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.62 Cố định
5.64
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.62 5.64
110-112CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 5.64
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 5.64
112-117,6VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 Cố định
Di động hàng hải
5.64 5.65
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 Cố định
Di động hàng hải
5.64
117,6-126CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 5.64
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 5.64
126-129VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 Cố định
Di động hàng hải
5.64 5.65
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 Cố định
Di động hàng hải
5.64
129-130CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 5.64
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 5.64
130-135,7CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.64
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.64
135,7-137,8CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG Nghiệp dư 5.67A
5.64 5.67B
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG Nghiệp dư 5.67A
5.64 5.67B
137,8-160CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.64
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.64
160-190CỐ ĐỊNH
Vô tuyến dẫn đường hàng không
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến dẫn đường hàng không
190-200VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNGVÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
200-285VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
285-315VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI (phao vô tuyến) 5.73
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI (phao vô tuyến) 5.73
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
315-325VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI (phao vô tuyến) 5.73
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI (phao vô tuyến) 5.73
325-405VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
405-415VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.76 Di động hàng khôngVÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.76 Di động hàng không
415-4726DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.78 5.82
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.78 5.82 VTN25
472-4797DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79 Nghiệp dư 5.80A
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.80B 5.82
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79 Nghiệp dư 5.80A
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.80B 5.82 VTN25
479-4958DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79 5.79A
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.82
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79 5.79A
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.82 VTN25
495-5059DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.82CDI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.82C VTN25
505-526,510DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79 5.79A 5.84
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
Di động mặt đất
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79 5.79A 5.84
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
Di động mặt đất
VTN25
526,5-535QUẢNG BÁ Di động 5.88QUẢNG BÁ
535-1606,5QUẢNG BÁQUẢNG BÁ
1606,5-1800CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.91
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
1800-2000NGHIỆP DƯ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG Vô tuyến định vị
5.97
NGHIỆP DƯ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG Vô tuyến định vị
5.97
2000-2065CỐ ĐỊNH DI ĐỘNGCỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
2065-2107DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.105 5.106DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.106
2107-2170CỐ ĐỊNH DI ĐỘNGCỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
2170-2173,5DI ĐỘNG HÀNG HẢIDI ĐỘNG HÀNG HẢI
2173,5-2190,5DI ĐỘNG (cứu nạn và gọi) 5.108 5.109 5.110 5.111DI ĐỘNG (cứu nạn và gọi) 5.108 5.109 5.110 5.111
2190,5-2194DI ĐỘNG HÀNG HẢIDI ĐỘNG HÀNG HẢI
2194-2300CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.112CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
2300-2495CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG QUẢNG BÁ 5.113
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG QUẢNG BÁ 5.113
2495-2501TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (2500 kHz)TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (2500 kHz)
2501-2502TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN Nghiên cứu Vũ trụTẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN Nghiên cứu Vũ trụ
2502-2505TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIANTẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
2505-2850CỐ ĐỊNH DI ĐỘNGCỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
2850-3025DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.111 5.115DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.111 5.115
3025-3155DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
3155-3200CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R) 5.116 5.117
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R) 5.116
3200-3230CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R) QUẢNG BÁ 5.113 5.116
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R) QUẢNG BÁ 5.113 5.116
3230-3400CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không QUẢNG BÁ 5.113
5.116 5.118
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không QUẢNG BÁ 5.113
5.116
3400-3500DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
3500-3900NGHIỆP DƯ CỐ ĐỊNH DI ĐỘNGNGHIỆP DƯ CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
3900-3950DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUẢNG BÁDI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUẢNG BÁ
3950-4000CỐ ĐỊNH QUẢNG BÁ 5.126CỐ ĐỊNH QUẢNG BÁ 5.126
4000-4063CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.127 5.126
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.127 5.126
4063-443811DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79A 5.109 5.110 5.130 5.131 5.132 5.128DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79A 5.109 5.110 5.130 5.131 5.132 5.128 VTN19 VTN25
4438-4488CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị 5.132A
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị VTN1B VTN1A
4488-4650CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VTN1A
4650-4700DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
4700-4750DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
4750-4850CỐ ĐỊNH QUẢNG BÁ 5.113 Di động mặt đấtCỐ ĐỊNH QUẢNG BÁ 5.113
4850-4995CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT QUẢNG BÁ 5.113
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT QUẢNG BÁ 5.113
4995-5003TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (5000 kHz)TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (5000 kHz)
5003-5005TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN Nghiên cứu Vũ trụTẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN Nghiên cứu Vũ trụ
5005-5060CỐ ĐỊNH QUẢNG BÁ 5.113CỐ ĐỊNH QUẢNG BÁ 5.113
5060-5250CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không 5.133
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không
5250-5275CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị 5.132A
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị VTN1B VTN1A
5275-5351,512CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VTN1A
5351,5-5366,513CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiệp dư 5.133B
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiệp dư 5.133B
5366,5-545014CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5450-5480CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR) DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR) DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
5480-5680DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.111 5.115DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.111 5.115
5680-5730DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR) 5.111 5.115DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR) 5.111 5.115
5730-5900CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
5900-5950QUẢNG BÁ 5.134 5.136QUẢNG BÁ 5.134 5.136
5950-6200QUẢNG BÁQUẢNG BÁ
6200-652515DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.130 5.132
5.137
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.130 5.132
5.137 VTN19 VTN25
6525-6685DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
6685-6765DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
6765-7000CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
5.138
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
5.138 VTN1
7000-7100NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH 5.140 5.141 5.141A
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
7100-7200NGHIỆP DƯ 5.141A 5.141BNGHIỆP DƯ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
5.141B VTN1A
7200-7300QUẢNG BÁQUẢNG BÁ
7300-7400QUẢNG BÁ 5.134
5.143 5.143A 5.143B 5.143C 5.143D
QUẢNG BÁ 5.134 5.143 5.143A
7400-7450QUẢNG BÁ 5.143A 5.143CQUẢNG BÁ 5.143A
7450-8100CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
5.144
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
VTN1 VTN1A 5.144
8100-8195CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
8195-881516DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.145
5.111
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.145
5.111 VTN1 VTN19 VTN25
8815-8965DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
8965-9040DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
9040-9305CỐ ĐỊNHCỐ ĐỊNH
9305-9355CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị 5.145A
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị VTN1B VTN1
9355-9400CỐ ĐỊNHCỐ ĐỊNH
9400-9500QUẢNG BÁ 5.134 5.146QUẢNG BÁ 5.134 5.146
9500-9900QUẢNG BÁ 5.147QUẢNG BÁ 5.147
9900-9995CỐ ĐỊNHCỐ ĐỊNH
9995-10003TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (10000 kHz)
5.111
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (10000 kHz)
5.111
10003-10005TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN Nghiên cứu Vũ trụ
5.111
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN Nghiên cứu Vũ trụ
5.111
10005-10100DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.111DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.111
10100-10150CỐ ĐỊNH Nghiệp dưCỐ ĐỊNH Nghiệp dư
10150-1117517CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
VTN1A
11175-11275DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
11275-11400DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
11400-11600CỐ ĐỊNHCỐ ĐỊNH
11600-11650QUẢNG BÁ 5.134 5.146QUẢNG BÁ 5.134 5.146
11650-12050QUẢNG BÁ 5.147QUẢNG BÁ 5.147
12050-12100QUẢNG BÁ 5.134 5.146QUẢNG BÁ 5.134 5.146
12100-12230CỐ ĐỊNHCỐ ĐỊNH
12230-1320018DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.145DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.145 VTN19 VTN1 VTN25
13200-13260DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
13260-13360DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
13360-13410CỐ ĐỊNH
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149
CỐ ĐỊNH
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149
13410-13450CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
VTN1 VTN1A
13450-13550CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
Vô tuyến định vị 5.132A
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
Vô tuyến định vị VTN1B VTN1A
13550-13570CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.150
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.150
13570-13600QUẢNG BÁ 5.134 5.151QUẢNG BÁ 5.134 5.151
13600-13800QUẢNG BÁQUẢNG BÁ
13800-13870QUẢNG BÁ 5.134 5.151QUẢNG BÁ 5.134 5.151
13870-14000CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
14000-14250NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
14250-14350NGHIỆP DƯ 5.152NGHIỆP DƯ
14350-14990CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
VTN1A
14990-15005TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (15000 kHz)
5.111
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (15000 kHz)
5.111
15005-15010TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN Nghiên cứu Vũ trụTẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN Nghiên cứu Vũ trụ
15010-15100DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
15100-15600QUẢNG BÁQUẢNG BÁ
15600-15800QUẢNG BÁ 5.134 5.146QUẢNG BÁ 5.134 5.146
15800-16100CỐ ĐỊNH 5.153CỐ ĐỊNH 5.153
16100-16200CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị 5.145A
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị VTN1B
16200-16360CỐ ĐỊNHCỐ ĐỊNH
16360-1741019DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.145DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.145 VTN19 VTN25
17410-17480CỐ ĐỊNHCỐ ĐỊNH
17480-17550QUẢNG BÁ 5.134 5.146QUẢNG BÁ 5.134 5.146
17550-17900QUẢNG BÁQUẢNG BÁ
17900-17970DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
17970-18030DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
18030-18052CỐ ĐỊNHCỐ ĐỊNH
18052-18068CỐ ĐỊNH
Nghiên cứu Vũ trụ
CỐ ĐỊNH
Nghiên cứu Vũ trụ
18068-18168NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH 5.154
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
18168-18780CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không
18780-18900DI ĐỘNG HÀNG HẢIDI ĐỘNG HÀNG HẢI VTN19
18900-19020QUẢNG BÁ 5.134 5.146QUẢNG BÁ 5.134 5.146
19020-19680CỐ ĐỊNHCỐ ĐỊNH
19680-19800DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132 VTN19
19800-19990CỐ ĐỊNHCỐ ĐỊNH
19990-19995TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN Nghiên cứu Vũ trụ
5.111
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN Nghiên cứu Vũ trụ
5.111
19995-20010TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20000 kHz)
5.111
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20000 kHz)
5.111
20010-21000CỐ ĐỊNH Di độngCỐ ĐỊNH Di động
21000-21450NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
21450-21850QUẢNG BÁQUẢNG BÁ
21850-21870CỐ ĐỊNH 5.155A 5.155CỐ ĐỊNH
21870-21924CỐ ĐỊNH 5.155BCỐ ĐỊNH 5.155B
21924-22000DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
22000-2285520DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132 5.156DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132 VTN19
VTN25
22855-23000CỐ ĐỊNH 5.156CỐ ĐỊNH
23000-23200CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.156
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
23200-23350CỐ ĐỊNH 5.156A
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
CỐ ĐỊNH 5.156A
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
23350-24000CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.157
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.157
24000-24450CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
24450-24600CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT Vô tuyến định vị 5.132A
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT Vô tuyến định vị VTN1B
24600-24890CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
24890-24990NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
24990-25005TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (25000 kHz)TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (25000 kHz)
25005-25010TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN Nghiên cứu Vũ trụTẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN Nghiên cứu Vũ trụ
25010-25070CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
25070-25210DI ĐỘNG HÀNG HẢIDI ĐỘNG HÀNG HẢI VTN19
25210-25550CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
25550-25670VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149
25670-26100QUẢNG BÁQUẢNG BÁ
26100-26175DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132 VTN19
26175-26200CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
26200-26350CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không Vô tuyến định vị 5.132A
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không Vô tuyến định vị VTN1B
26350-27500CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.150
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.150
Tần số (MHz)Phân chia của Khu vực 3Phân chia của Việt Nam
27,5-28TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
28-29,7NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
29,7-30,005CỐ ĐỊNH DI ĐỘNGCỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
30,005-30,01CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
KHAI THÁC VŨ TRỤ (nhận dạng vệ tinh)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Khai thác Vũ trụ (nhận dạng vệ tinh)
Nghiên cứu Vũ trụ
30,01-37,5CỐ ĐỊNH DI ĐỘNGCỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
37,5-38,25CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến thiên văn 5.149
CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.149
38,25-39,5CỐ ĐỊNH DI ĐỘNGCỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
39,5-39,986CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.132A
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ VTN1B
39,986-40CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.132A Nghiên cứu Vũ trụ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ VTN1B Nghiên cứu Vũ trụ
40-40,02CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ
40,02-40,98CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.150CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.150
40,98-41,015CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ 5.160 5.161
CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
41,015-42CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.160 5.161 5.161A
CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
42-42,5CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.161CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
42,5-44CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.160 5.161 5.161A
CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
44-47CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.162 5.162ACỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
47-50CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG QUẢNG BÁ 5.162ACỐ ĐỊNH DI ĐỘNG QUẢNG BÁ
50-5421NGHIỆP DƯ
5.162A 5.167 5.167A 5.168 5.170
NGHIỆP DƯ Cố định VTN3 5.167A
54-6822CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG QUẢNG BÁ 5.162ACỐ ĐỊNH DI ĐỘNG QUẢNG BÁ VTN3A
68-74,8CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.149 5.176 5.179
CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.149
74,8-75,2VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.180 5.181
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.180
75,2-75,4CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.179CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
75,4-8723CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.182 5.183 5.188
CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
87-10024CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG QUẢNG BÁCỐ ĐỊNH DI ĐỘNG QUẢNG BÁ VTN3A
100-10825QUẢNG BÁ 5.192 5.194QUẢNG BÁ VTN3A
108-117,975VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.197 5.197A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.197A
117,975-137DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.111 5.200 5.201 5.202DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.111 5.200 VTN5
137-137,02526KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.203C KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208A 5.208B 5.209
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Di động trừ Di động
hàng không (R)
Cố định
5.204 5.205 5.206 5.207 5.208
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.203C KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208A 5.208B 5.209 NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Di động trừ Di động
hàng không (R)
5.208
137,025-137,17527KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.203C KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208A 5.208B 5.209
Di động trừ Di động
hàng không (R)
Cố định
5.204 5.205 5.206 5.207 5.208
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.203C KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208A 5.208B 5.209
Di động trừ Di động
hàng không (R)
5.208
137,175-137,82528KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.203C 5.209A
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.208A 5.208B 5.209 NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Cố định Di động trừ Di động
hàng không (R)
5.204 5.205 5.206 5.207 5.208
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.203C 5.209A
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208A 5.208B 5.209 NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) Di động trừ Di động hàng không (R) 5.208
137,825-13829KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.203C KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208A 5.208B 5.209
Di động trừ Di động
hàng không (R)
Cố định
5.204 5.205 5.206 5.207 5.208
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.203C KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208A 5.208B 5.209
Di động trừ Di động
hàng không (R)
5.208
138-143,6CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.207 5.213
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
143,6-143,65CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.207 5.213
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
143,65-144CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.207 5.213
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
144-146NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH 5.216
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
146-148CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG NGHIỆP DƯ 5.217CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG Nghiệp dư
148-149,930CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.209 5.218 5.218A 5.219 5.221
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.209 5.218 5.218A 5.219 5.221
149,9-150,0531DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.209 5.220DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.209 5.220
150,05-154CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.225CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
154-156,487532CỐ ĐỊNH DI DỘNG 5.225A 5.226DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Cố định
5.225A 5.226 VTN1 VTN5B VTN5C VTN20
156,4875-156,562533DI ĐỘNG HÀNG HẢI (cứu nạn và gọi qua gọi chọn số DSC) 5.111 5.226 5.227DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.111 5.226 VTN5A VTN20 VTN26
156,5625-156,762534DI ĐỘNG CỐ ĐỊNH 5.225 5.226DI ĐỘNG
Cố định
5.226 VTN5B VTN20
156,7625-156,7875DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.111 5.226 5.228
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.111 5.226 5.228 VTN20
156,7875-156,8125DI ĐỘNG HÀNG HẢI (Cứu nạn và gọi)
5.111 5.226
DI ĐỘNG HÀNG HẢI (Cứu nạn và gọi)
5.111 5.226 VTN20
156,8125-156,8375DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.111 5.226 5.228
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.111 5.226 5.228 VTN20
156,8375-157,187535CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.226CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.226 VTN1 VTN5B VTN20
157,1875-157,337536CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh 5.208A 5.208B 5.228AB 5.228AC
5.226
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh 5.208A 5.208B 5.228AB 5.228AC
5.226 VTN1 VTN5B VNT20
157,3375-161,787537CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.226CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.226 VTN1 VTN5B VNT20 VTN26
161,7875-161,937538CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh 5.208A 5.208B 5.228AB 5.228AC
5.226
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh 5.208A 5.208B 5.228AB 5.228AC
5.226 VTN1 VTN5B VNT20
161,9375-161,962539CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.228AA
5.226
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.228AA
5.226 VTN5B VTN20
161,9625-161,987540DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động hàng không (OR) 5.228E Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.228F
5.226
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động hàng không (OR) 5.228E Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.228F 5.226 VTN20 VTN26
161,9875-162,012541CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.228AA
5.226
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.228AA
5.226 VTN5B VTN20
162,0125-162,037542DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động hàng không (OR) 5.228E Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.228F
5.226
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động hàng không (OR) 5.228E Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.228F 5.226 VTN20 VTN26
162,0375-17443CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.226 5.230 5.231
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.226 5.230 5.231 VTN5B VTN20
174-223QUẢNG BÁ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.233 5.238 5.240 5.245
QUẢNG BÁ Cố định
Di động
223-230CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Vô tuyến định vị
5.250
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Vô tuyến định vị
230-235CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.250
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
235-267CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.111 5.252 5.254 5.256 5.256A
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.111 5.254 5.256
267-272CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.254 5.257
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.254 5.257
272-273CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.254
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.254
273-312CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.254CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.254
312-315CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.254 5.255
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.254 5.255
315-322CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.254CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.254
322-328,6CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến thiên văn 5.149
328,6-335,4VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.258 5.259
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.258
335,4-387CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.254CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.254
387-390CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208A 5.254 5.255 5.208B
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208A 5.254 5.255 5.208B
390-399,9CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.254CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.254
399,9-400,0544DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.209 5.220 5.260A 5.260BDI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.209 5.220 5.260A 5.260B
400,05-400,15TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN QUA VỆ TINH (400,1 MHz)
5.261 5.262
TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN QUA VỆ TINH (400,1 MHz)
5.261
400,15-401TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208A 5.209 5.347A NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.263 Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.262 5.264
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208A 5.209 5.347A NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.263 Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.264
401-40245TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) Cố định
Di động trừ Di động hàng không 5.264A 5.264B
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) Cố định
Di động trừ Di động hàng không 5.264A 5.264B
402-40346TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) Cố định
Di động trừ Di động hàng không 5.264A 5.264B
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) Cố định
Di động trừ Di động hàng không 5.264A 5.264B
403-40647TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
Cố định
Di động trừ Di động hàng không 5.265
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
Cố định
Di động trừ Di động hàng không 5.265 VTN22
406-406,148DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.265 5.266 5.267
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.265 5.266 5.267 VTN22
406,1-41049CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149 5.625
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.625 VTN22
410-42050CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.268
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.268
420-430CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
5.269 5.270 5.271
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
430-432VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
5.271 5.276 5.278 5.279
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiệp dư
432-438VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.279A
5.271 5.276 5.278 5.279 5.281 5.282
432-435
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.279A
5.282 435-438
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
CỐ ĐỊNH
Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.279A
Di động
5.282
438-440VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
5.271 5.276 5.278 5.279
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiệp dư
440-450CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động
hàng không
Vô tuyến định vị
5.269 5.270 5.271 5.284 5.285 5.286
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị 5.286
450-45551CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.271 5.286 5.286A 5.286B 5.286C 5.286D 5.286E
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.286 5.286A
455-45652CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.271 5.286A 5.286B 5.286C 5.286E
CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.209 5.286A
456-45953CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.286AA 5.271 5.287 5.288
CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.287
459-46054CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.271 5.286A 5.286B 5.286C 5.286E
CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.209 5.286A
460-47055CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.286AA
Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.287 5.288 5.289 5.290
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.286AA
Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.287 5.288 5.289 5.290
470-58556CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.296A QUẢNG BÁ 5.291 5.298
QUẢNG BÁ Cố định
Di động 5.291
585-61057CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.296A
QUẢNG BÁ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.149 5.305 5.306 5.307
QUẢNG BÁ
Cố định
Di động
Vô tuyến dẫn đường 5.149 5.305 5.306
610-89058CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.296A 5.313A 5.317A
QUẢNG BÁ
5.149 5.305 5.306 5.307 5.311A 5.320
610-694
QUẢNG BÁ
Di động
Cố định
5.149 5.305 5.306 5.311A 5.320 VTN27
694-806
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.313A 5.317A QUẢNG BÁ
5.149 5.306 5.311A 5.320 VTN7 VTN8B
806-824
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.317A
Quảng bá
5.149 5.306 5.311A 5.320 VTN8 VTN8B
824-890
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.317A
5.149 5.306 5.311A 5.320 VTN8 VTN8B
890-942DI ĐỘNG 5.317A CỐ ĐỊNH QUẢNG BÁ
Vô tuyến định vị 5.327
890-915
DI ĐỘNG 5.317A Cố định
Vô tuyến định vị VTN8 VTN8B 915-935
DI ĐỘNG 5.317A CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị VTN8 VTN8B
935-942
DI ĐỘNG 5.317A Cố định
Vô tuyến định vị VTN8 VTN8B
942-960DI ĐỘNG 5.317A CỐ ĐỊNH QUẢNG BÁ 5.320DI ĐỘNG 5.317A Cố định
VTN8 VTN8B 5.320
960-116459DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.327A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.328 5.328AA
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.327A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.328 5.238AA VTN8A
1164-1215VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.328
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.328A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.328
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.328A
1215-1240THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.329 5.329A
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.330 5.331 5.332
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.329 5.329A NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.331 5.332
1240-1300THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.329 5.329A
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động) Nghiệp dư
5.282 5.330 5.331 5.332 5.335 5.335A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.329 5.329A NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động) Nghiệp dư
5.282 5.331 5.332 5.335A
1300-1350VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.149 5.337A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.149 5.337A
1350-1400VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.338A 5.149 5.334 5.339VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.338A 5.149 5.339
1400-1427THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
1427-142960KHAI THÁC VŨ TRỤ
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.341C
5.338A 5.341
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.341C
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.338A 5.341 VTN9
1429-145261CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.431C 5.343 5.338A 5.341
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.431C 5.338A 5.341 VTN9
1452-149262CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.343 5.346A QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.208B
5.341 5.344 5.345
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.208B
DI ĐỘNG 5.346A
5.341 5.345 VTN9
1492-151863CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.341C 5.341
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.341C 5.341 VTN9
1518-1525CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.348 5.348A 5.348B 5.531A
DI ĐỘNG
5.341
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.348 5.348A 5.348B 5.531A
Di động
5.341
1525-1530KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208B 5.351A
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Di động 5.349
5.341 5.351 5.352A 5.354
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208B 5.351A
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Di động
5.341 5.351 5.352A 5.354
1530-1535KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208B 5.351A 5.353A
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Cố định
Di động 5.343
5.341 5.351 5.354
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208B 5.351A 5.353A
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Cố định
Di động
5.341 5.351 5.354
1535-1559DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208B 5.351A 5.341 5.351 5.353A 5.354 5.355 5.356 5.357 5.357A 5.359 5.362ADI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208B 5.351A 5.341 5.351 5.353A 5.354 5.356 5.357 5.357A
1559-161064VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.208B 5.328B 5.329A 5.341
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.208B 5.328B 5.329A 5.341
1610-1610,6DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.341 5.355 5.359 5.364 5.366 5.367 5.368 5.369 5.372
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.341 5.364 5.366 5.367 5.368 5.372
1610,6-1613,8DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.149 5.341 5.355 5.359 5.364 5.366 5.367 5.368 5.369 5.372
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.149 5.341 5.364 5.366 5.367 5.368 5.372
1613,8-1621,3565VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208B
5.341 5.355 5.359 5.364 5.365 5.366 5.367 5.368 5.369 5.372
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.208B
5.341 5.364 5.365 5.366 5.367 5.368 5.369 5.372
1621,35-1626,566DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.373 5.373A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trừ di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.208B 5.341 5.355 5.359 5.364 5.365 5.366 5.367 5.368 5.369 5.372
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.373 5.373A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trừ di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.208B 5.341 5.364 5.365 5.366 5.367 5.368 5.369 5.372
1626,5-1660DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A 5.341 5.351 5.353A 5.354 5.355 5.357A 5.359 5.362A 5.374 5.375 5.376DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A 5.341 5.351 5.353A 5.354 5.357A 5.374 5.375 5.376
1660-1660,5DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149 5.341 5.351 5.354 5.362A 5.376A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149 5.341 5.351 5.354 5.376A
1660,5-1668VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không 5.149 5.341 5.379 5.379A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không 5.149 5.341 5.379A
1668-1668,4DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.348C 5.379B 5.379C 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không 5.149 5.341 5.379 5.379A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.348C 5.379B 5.379C 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không 5.149 5.341 5.379A
1668,4-1670TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.348C 5.379B 5.379C 5.351A VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341 5.379D 5.379E
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.348C 5.379B 5.379C 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149 5.341 5.379D 5.379E
1670-1675TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.379B 5.351A
5.341 5.379D 5.379E 5.380A
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.379B 5.351A
5.341 5.379D 5.379E 5.380A
1675-1690TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.341
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.341
1690-1700TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.289 5.341 5.381
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.289 5.341
1700-1710CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.289 5.341 5.384
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.289 5.341
1710-1930DI ĐỘNG 5.384A 5.388A 5.388B
CỐ ĐỊNH
5.149 5.341 5.385 5.386 5.387 5.388
DI ĐỘNG 5.384A 5.388A 5.388B
Cố định
VTN8 VTN9 5.149 5.341 5.385 5.388
1930-1970DI ĐỘNG 5.388A 5.388B CỐ ĐỊNH
5.388
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B Cố định
VTN9 5.388
1970-1980DI ĐỘNG 5.388A 5.388B CỐ ĐỊNH
5.388
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B Cố định
VTN9 5.388
1980-201067DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A CỐ ĐỊNH
5.388 5.389A 5.389B 5.389F
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A Cố định
5.388 5.389A VTN9
2010-2025CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B 5.388
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B 5.388
2025-2110CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.391
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
5.392
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.391
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
5.392
2110-2120CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.388
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
VTN9 5.388
2120-2160CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B 5.388
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B VTN9 5.388
2160-2170CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B 5.388
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A 5.388B VTN9 5.388
2170-220068DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.351A CỐ ĐỊNH
5.388 5.389A 5.389B 5.389F
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.351A
Cố định
5.388 5.389A VTN9
2200-2290CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.391
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
5.392
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.391
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
5.392
2290-2300CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
2300-245069CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.384A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
5.150 5.282 5.393 5.394
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.384A
Vô tuyến định vị
Nghiệp dư
VTN9 VTN11 5.150 5.282
2450-2483,5CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.150
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị VTN11 5.150
2483,5-2500CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.351A VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN XÁC ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.398
5.150 5.401 5.402
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.351A VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN XÁC ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.398
5.150 5.401 5.402
2500-252070CỐ ĐỊNH 5.410
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.415 DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.351A 5.407 5.414 5.414A DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
5.404 5.415A
CỐ ĐỊNH 5.410
Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.415
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.351A 5.414 5.414A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
VTN9
2520-253571CỐ ĐỊNH 5.410
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.415 DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.413 5.416
5.403 5.415A 5.414A
CỐ ĐỊNH 5.410
Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.415
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
Quảng bá qua vệ tinh 5.413 5.416
VTN9 5.403
2535-265572CỐ ĐỊNH 5.410
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.413 5.416
5.339 5.418 5.418A 5.418B 5.418C
CỐ ĐỊNH 5.410
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
Quảng bá qua vệ tinh 5.413 5.416 5.339 5.418A 5.418B 5.418C VTN9
2655-267073CỐ ĐỊNH 5.410
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.415 QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.208B 5.413 5.416
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động)
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) 5.149 5.420
CỐ ĐỊNH 5.410
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.415 Quảng bá qua vệ tinh 5.208B 5.413 5.416
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động)
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) VTN9 5.149 5.420
2670-269074CỐ ĐỊNH 5.410
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.415
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A 5.419
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động)
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) 5.149
CỐ ĐỊNH 5.410
Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.415 DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A 5.419
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động)
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) VTN9 5.149
2690-2700THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.422
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
VTN15 5.340
2700-2900VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337 Vô tuyến định vị
5.423 5.424
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337 Vô tuyến định vị
5.423
2900-3100VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.426
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.424A 5.425 5.427
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.426
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.424A 5.425 5.427
3100-3300VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) 5.149 5.428
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) 5.149
3300-340075VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
5.149 5.429 5.429E 5.429F
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
5.429F 5.149 VTN15A
3400-350076CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
CỐ ĐỊNH
Nghiệp dư
Di động 5.432 5.432B
Vô tuyến định vị 5.433
5.282 5.432A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
CỐ ĐỊNH
Nghiệp dư
Di động 5.432B
Vô tuyến định vị 5.433
5.282 5.432A VTN16
3500-360077CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.433A
Vô tuyến định vị 5.433
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.433A
Vô tuyến định vị 5.433
VTN16 VTN16A
3600-370078CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
5.435
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Vô tuyến định vị
VTN16A
3700-420079CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) VTN16A
4200-440080DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.436
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.438 5.437 5.439 5.440
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.436
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.438 5.437 5.440
4400-4500CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.440A
CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
4500-4800CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.441 DI ĐỘNG 5.440A
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.441 DI ĐỘNG
4800-499081CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.442 5.440A 5.441B Vô tuyến thiên văn
5.149 5.339 5.443
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.442 5.441B Vô tuyến thiên văn 5.149 5.339 VTN18
4990-5000CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VÔ TUYẾN THIÊN VĂN Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) 5.149
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VÔ TUYẾN THIÊN VĂN Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) 5.149
5000-5010DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) 5.443AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) 5.443AA VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5010-5030DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) 5.443AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.443B
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) 5.443AA VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.443B
5030-509182DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.443C
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) 5.443D
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.444
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.443C
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) 5.443D VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.444 VTN21
5091-515083CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.444A
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG 5.444B
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) 5.443AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.444
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.444A DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG 5.444B
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) 5.443AA VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.444
5150-5250VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.447A DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A 5.446B
5.446 5.447 5.447B 5.447C 5.446C
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.447A DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14 5.446A 5.446B 5.446 5.447B 5.447C
5250-5255THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH (chủ động) VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.447D DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A 5.447F
5.447E 5.448 5.448A
CỐ ĐỊNH VTN13
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH (chủ động) VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.447D DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14 5.446A 5.447F 5.447E 5.448A
5255-5350DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A 5.447F THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.447E 5.448 5.448A
CỐ ĐỊNH VTN13
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14 5.446A 5.447F THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.447E 5.448A
5350-5460NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động) 5.448C
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.448B
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.449
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.448D
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động) 5.448C
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.448B VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.449
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.448D
5460-5470VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.449
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.448D 5.448B
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.449
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.448D 5.448B
5470-5570VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A 5.450A
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.450B 5.448B 5.450 5.451
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14 5.446A 5.450A THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.450B 5.448B
5570-5650VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A 5.450A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.450B 5.450 5.451 5.452
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14 5.446A 5.450A VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.450B 5.452
5650-5725DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A 5.450A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa)
5.282 5.451 5.453 5.454 5.455
CỐ ĐỊNH VTN13
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14 5.446A 5.450A VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa)
5.282 5.453
5725-5830VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
5.150 5.453 5.455
CỐ ĐỊNH VTN13
DI ĐỘNG VTN14 VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
5.150 5.453
5830-5850VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.150 5.453 5.455
CỐ ĐỊNH VTN13
DI ĐỘNG VTN14
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.150 5.453
5850-5925CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
5.150
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
5.150
5925-670084CỐ ĐỊNH 5.457
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.468 5.457B
DI ĐỘNG 5.457C
5.149 5.440 5.458
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.457B
DI ĐỘNG
5.149 5.440 5.458 VTN16
6700-707585CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.441 DI ĐỘNG
5.458 5.458A 5.458B
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.441 DI ĐỘNG
5.458 5.458A 5.458B VTN16
7075-7145CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.458 5.459CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG 5.458
7145-719086CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.458 5.459
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.458
7190-723587THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.460A 5.460B
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.460
5.548 5.459
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.460A 5.460B
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.460
5.458
7235-725088THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.460A
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.458
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.460A
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.458
7250-7300CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG
5.461
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG
5.461
7300-737589CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.461
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.461
7375-745090CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB
7450-755091CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB 5.461A
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB
5.461A
7550-775092CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB
7750-7900CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.461B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.461B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
7900-8025CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
5.461
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
5.461
8025-817593CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ đến Trái đất)
5.462A
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.462A VTN23
8175-821594CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.462A
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.462A VTN23
8215-840095CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.462A
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.462A VTN23
8400-8500CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.465 5.466
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.465
8500-8550VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.468 5.469VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
8550-8650THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (tích cực)
5.468 5.469 5.469A
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (tích cực)
5.469A
8650-8750VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.468 5.469VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
8750-8850VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.470 5.471
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.470
8850-9000VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI 5.472
5.473
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI 5.472
9000-9200VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.471 5.473A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337 VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.473A
9200-930096THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.474A 5.474B 5.474C
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI 5.472
5.473 5.474 5.474D
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.474A 5.474B 5.474C
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI 5.472
5.474 5.474D
9300-9500VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.476
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.427 5.474 5.475 5.475B 5.476A 5.475A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.476
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.427 5.474 5.475 5.475B 5.476A 5.475A
9500-9800THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.476A
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.476A
9800-9900VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
Nghiên cứu Vũ trụ
Cố định
5.477 5.478 5.478A 5.478B
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
Nghiên cứu Vũ trụ
Cố định
5.478A 5.478B
9900-1000097THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.474A 5.474B 5.474C
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Cố định
5.477 5.474D 5.478 5.479
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.474A 5.474B 5.474C
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Cố định
5.479 5.474D
Tần số (GHz)Phân chia của Khu vực 3Phân chia của Việt Nam
10-10,498THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.474A 5.474B 5.474C
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.479 5.474D
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.474A 5.474B 5.474C
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.479 5.474D
10,4-10,4599CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
10,45-10,5VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh 5.481
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
10,5-10,55CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
10,55-10,6CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
10,6-10,68THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH (thụ động) CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
Vô tuyến định vị
5.149 5.482 5.482A
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH (thụ động) CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
Vô tuyến định vị
5.149 5.482 5.482A
10,68-10,7THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.483
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
10,7-10,95100CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.441 DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.441 5.484A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VTN16
10,95-11,2101CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.484B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
11,2-11,45102CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.441 DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
11,45-11,7103CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.484B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
11,7-12,2CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.487 5.487A 5.492
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.487 5.487A 5.492
12,2-12,5104CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484B DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ
5.487 5.484A
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ
5.487
12,5-12,75105CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.484B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.493
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.493
12,75-13,25CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.441
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.441
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) VTN16
13,25-13,4THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.497 NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.498A 5.499
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.497 NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.498A
13,4-13,65106THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.499C 5.499D
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.499 5.500 5.501 5.501B
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.499C 5.499D
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.501B
13,65-13,75107THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.501A
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.499 5.500 5.501 5.501B
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.501A
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.501B
13,75-14CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Nghiên cứu Vũ trụ
5.499 5.500 5.501 5.502 5.503
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Nghiên cứu Vũ trụ
VTN16 5.502 5.503
14-14,25108CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.457B 5.484A 5.484B 5.506 5.506B
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.504
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.504B 5.504C 5.506A
Nghiên cứu Vũ trụ
5.504A 5.505
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.484A 5.506
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.504
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.504B 5.504C 5.506A
Nghiên cứu Vũ trụ
5.504A 5.505
14,25-14,3109CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.457B 5.484A 5.506 5.506B 5.484B
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.504
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.504B 5.506A 5.508A
Nghiên cứu Vũ trụ
5.504A 5.505 5.508
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.484A 5.506
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.504
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.506A 5.508A
Nghiên cứu Vũ trụ
5.504A VTN16
14,3-14,4110CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.484A 5.506 5.506B 5.484B DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.504B 5.506A 5.509A
Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh 5.504A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.484A 5.506
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.506A 5.509A
Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh 5.504A VTN16
14,4-14,47111CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.457B 5.484A 5.484B 5.506 5.506B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.504B 5.506A 5.509A
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.504A
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.484A 5.506
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.506A 5.509A
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.504A
14,47-14,5112CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.457B 5.484A 5.506 5.506B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.504B 5.506A 5.509A
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.504A
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.484A 5.506
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.504B 5.506A 5.509A
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.504A VTN16
14,5-14,8113CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.509B 5.509C 5.509D 5.509E 5.509F 5.510
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ 5.509G
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.509B 5.509C 5.509D 5.509E 5.509F 5.510
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ 5.509G
14,8-15,35CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ 5.339
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ 5.339
15,35-15,4THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.511
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
15,4-15,43114VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
15,43-15,63115CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.511A VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.511C
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.511A VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.511C
15,63-15,7116VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
15,7-16,6VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.512 5.513VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
16,6-17,1VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.512 5.513
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
17,1-17,2VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.512 5.513VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
17,2-17,3VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.512 5.513 5.513A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.513A
17,3-17,7CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516 Vô tuyến định vị
5.514
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516
Vô tuyến định vị
17,7-18,1117CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516 (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.517A
DI ĐỘNG
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516 (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.517A
DI ĐỘNG
18,1-18,4118CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.520 (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.516B 5.517A
DI ĐỘNG
5.519 5.521
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.520 (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.516B 5.517A
DI ĐỘNG
5.519
18,4-18,6119CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.516B 5.517A
DI ĐỘNG
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.516B 5.517A
DI ĐỘNG
18,6-18,8120CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.522B 5.517A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động) Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) 5.522A
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.522B 5.517A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động) Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) 5.522A
18,8-19,3121CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.516B 5.523A 5.517A
DI ĐỘNG
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.516B 5.523A 5.517A
DI ĐỘNG
19,3-19,7122CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.523B 5.523C 5.523D 5.523E 5.517A DI ĐỘNG
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.523B 5.523C 5.523D 5.523E 5.517A DI ĐỘNG
19,7-20,1123CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.484B 5.527A 5.516B
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.524
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.516B 5.527A
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.524
20,1-20,2124CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.484B 5.516B 5.527A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.524 5.525 5.526 5.527 5.528
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.484A 5.516B 5.527A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.524 5.525 5.526 5.527 5.528
20,2-21,2CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.524
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
21,2-21,4CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
21,4-22125CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.208B
5.530A 5.530B 5.531
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.208B
5.530A
22-22,21CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.149
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.149
22,21-22,5CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.149 5.532
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.149 5.532
22,5-22,55CỐ ĐỊNH DI ĐỘNGCỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
22,55-23,15CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.338A DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.532A 5.149
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.338A DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.532A 5.149
23,15-23,55CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.338A DI ĐỘNG
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.338A DI ĐỘNG
23,55-23,6CỐ ĐỊNH DI ĐỘNGCỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
23,6-24THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
24-24,05NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH 5.150
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH 5.150
24,05-24,25VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
5.150
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
5.150
24,25-24,45126CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG VTN24
24,45-24,65127CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB GIỮA CÁC VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.533
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB GIỮA CÁC VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.533 VTN24
24,65-24,75128CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.532B GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB 5.533
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.532B GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB 5.533 VTN24
24,75-25,25129CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.535 DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.535 VTN24
25,25-25,5130CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536 Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
VTN24
25,5-27131CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536 THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.536B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.536C Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.536A
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536 THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.536B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.536A VTN24
27-27,5132CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536 5.537
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536 5.537
VTN24
27,5-28,5133CỐ ĐỊNH 5.537A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.539 5.517A DI ĐỘNG
5.538 5.540
CỐ ĐỊNH 5.537A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.539 5.517A DI ĐỘNG
5.538 5.540
28,5-29,1134CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.523A 5.539 5.517A DI ĐỘNG
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.541
5.540
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.523A 5.539 5.517A DI ĐỘNG
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.541
5.540
29,1-29,5135CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516B 5.523C 5.523E 5.535A 5.539 5.541A 5.517A
DI ĐỘNG
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.541
5.540
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516B 5.523C 5.523E 5.535A 5.539 5.541A 5.517A DI ĐỘNG
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.541
5.540
29,5-29,9136CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.484B 5.516B 5.527A 5.539 Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.541
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.540 5.542
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.539 5.527A Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.541
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.540 5.542
29,9-30137CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.484B 5.516B 5.527A 5.539 DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.541 5.543
5.525 5.526 5.527 5.538 5.540 5.542
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.539 5.527A DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.541 5.543
5.525 5.526 5.527 5.538 5.540 5.542
30-31CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.338A DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.542
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.338A DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
31-31,3138CỐ ĐỊNH 5.338A 5.543B
DI ĐỘNG
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Nghiên cứu Vũ trụ 5.544 5.545 5.149
CỐ ĐỊNH 5.338A 5.543B
DI ĐỘNG
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Nghiên cứu Vũ trụ 5.544
5.149
31,3-31,5THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
31,5-31,8THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không 5.149
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không 5.149
31,8-32CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547 5.547B 5.548
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547 5.548
32-32,3CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547 5.547C 5.548
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547 5.548
32,3-33CỐ ĐỊNH 5.547A
GIỮA CÁC VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.547 5.547D 5.548
CỐ ĐỊNH 5.547A
GIỮA CÁC VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.547 5.548
33-33,4CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.547 5.547E
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.547
33,4-34,2VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.549VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
34,2-34,7VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.549
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
34,7-35,2VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiên cứu Vũ trụ 5.550 5.549VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiên cứu Vũ trụ
35,2-35,5TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.549TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
35,5-36TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.549 5.549A
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.549A
36-37THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.149 5.550A
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.149 5.550A
37-37,5139CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547 VTN24
37,5-38140CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.550C DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.547
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.550C DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.547 VTN24
38-39,5141CỐ ĐỊNH 5.550D
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.550C DI ĐỘNG 5.550B
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.547
CỐ ĐỊNH 5.550D
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.550C DI ĐỘNG 5.550B
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.547 VTN24
39,5-40142CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.547 5.550E
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.547 5.550E VTN24
40-40,5143CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.550E
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.550E VTN24
40,5-41144CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.550C DI ĐỘNG MẶT ĐẤT 5.550B QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH QUẢNG BÁ
Di động hàng không
Di động hàng hải
5.547
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.550C DI ĐỘNG MẶT ĐẤT 5.550B QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH QUẢNG BÁ
Di động hàng không
Di động hàng hải
5.547 VTN24
41-42,5145CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT 5.550B QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH Di động hàng không
Di động hàng hải
5.547 5.551F 5.551H 5.551I
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT 5.550B QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH Di động hàng không
Di động hàng hải
5.547 5.551H 5.551I VTN24
42,5-43,5146CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149 5.547
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149 5.547 VTN24
43,5-47147DI ĐỘNG 5.553 5.553A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.554
DI ĐỘNG 5.553 5.553A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.554 VTN24
47-47,2NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
47,2-47,5148CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
5.552A
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
5.552A VTN24
47,5-47,9149CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
VTN24
47,9-48,2150CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
5.552A
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
5.552A VTN24
48,2-50,2151CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516B 5.552 5.338A 5.550C
DI ĐỘNG
5.149 5.340 5.555
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516B 5.552 5.338A 5.550C
DI ĐỘNG
5.149 5.340 5.555
50,2-50,4THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
50,4-51,4152CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.338A 5.550C
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.338A 5.550C
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
51,4-52,4153CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.555C DI ĐỘNG
5.338A 5.547 5.556
CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.555C DI ĐỘNG
5.338A 5.547 5.556
52,4-52,6154CỐ ĐỊNH 5.338A DI ĐỘNG
5.547 5.556
CỐ ĐỊNH 5.338A DI ĐỘNG
5.547 5.556
52,6-54,25THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.556
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.556
54,25-55,78THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.556B
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động) GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
55,78-56,9THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH 5.557A
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547 5.557
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH 5.557A
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547
56,9-57THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.558A DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547 5.557
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.558A DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547
57-58,2THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547 5.557
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547
58,2-59THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547 5.556
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547 5.556
59-59,3THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559 NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559 NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
59,3-64CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559 5.138
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559 5.138
64-65CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.547 5.556
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.547 5.556
65-66THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
5.547
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
5.547
66-71155GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.553 5.558 5.559A DI ĐỘNG QUA VỆ TINH VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.554
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.553 5.558 5.559A DI ĐỘNG QUA VỆ TINH VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.554 VTN24
71-74CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
74-76CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.561
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.561
76-77,5VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.149
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.149
77,5-78156NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559B
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.149
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559B
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.149
78-79VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.149 5.560
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.149 5.560
79-81VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.149
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.149
81-84CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.149 5.561A
CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) VÔ TUYẾN THIÊN VĂN Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.149 5.561A
84-86CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.561B DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.561B DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149
86-92THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
92-94CỐ ĐỊNH 5.338A
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.149
CỐ ĐỊNH 5.338A
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.149
94-94,1THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
Vô tuyến thiên văn
5.562 5.562A
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
Vô tuyến thiên văn
5.562 5.562A
94,1-95CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.149
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.149
95-100CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.149 5.554
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.149 5.554
100-102THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
102-105CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149 5.341
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149 5.341
105-109,5CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động) 5.562B
5.149 5.341
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động) 5.562B
5.149 5.341
109,5-111,8THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
111,8-114,25CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động) 5.562B
5.149 5.341
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động) 5.562B
5.149 5.341
114,25-116THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
116-119,98THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562C NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.341
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động) GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562C NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.341
119,98-122,25THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562C NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.138 5.341
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động) GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562C NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.138 5.341
122,25-123CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH DI ĐỘNG 5.558 Nghiệp dư
5.138
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH DI ĐỘNG 5.558 Nghiệp dư
5.138
123-130CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
Vô tuyến thiên văn 5.562D
5.149 5.554
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.554
130-134THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.562E
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.562A
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT `QUA VỆ TINH (chủ động) 5.562E CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149 5.562A
134-136NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH Vô tuyến thiên văn
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH Vô tuyến thiên văn
136-141VÔ TUYẾN THIÊN VĂN VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh 5.149
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh 5.149
141-148,5CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.149
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.149
148,5-151,5THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
151,5-155,5CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.149
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.149
155,5-158,5157CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149
158,5-164CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
164-167THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
167-174,5CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
5.149 5.562D
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
5.149
174,5-174,8CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH DI ĐỘNG 5.558
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH DI ĐỘNG 5.558
174,8-182THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562H NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động) GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562H NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
182-185THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
185-190THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562H NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH (thụ động) GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562H NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
190-191,8THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
191,8-200CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.149 5.341 5.554
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.149 5.341 5.554
200-202THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341 5.563A
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341 5.563A
202-209THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341 5.563A
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341 5.563A
209-217CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149 5.341
217-226CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động) 5.562B
5.149 5.341
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động) 5.562B
5.149 5.341
226-231,5THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
231,5-232CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
232-235CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
235-238THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.563A 5.563B
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.563A 5.563B
238-240CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
240-241CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
241-248VÔ TUYẾN THIÊN VĂN VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh 5.138 5.149
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh 5.138 5.149
248-250NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH Vô tuyến thiên văn
5.149
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH Vô tuyến thiên văn
5.149
250-252THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.563A
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.563A
252-265CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.149 5.554
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.149 5.554
265-275CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.563A
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN 5.149 5.563A
275-3000158(Chưa được phân chia) 5.565 5.564A(Chưa được phân chia) 5.565 5.564A

2. Các chú thích của Việt Nam

VTN1159







VTN1A160
Tần số 7903 kHz được dành riêng cho chức năng gọi, cứu nạn và trực
canh cấp cứu hàng hải quốc gia, tần số 7906 kHz, 8294 kHz, 13434
kHz và 161,500 MHz được dành cho thông tin an toàn, sử dụng
phương thức thoại. Các tần số 6973 kHz, 9339 kHz được sử dụng để
liên lạc giữa Đồn Biên phòng và tàu thuyền. Các tần số 12251
kHz/13098 kHz (tàu/bờ), 156,425 MHz để liên lạc giữa Đài canh dân
sự Hải quân và tàu thuyền. Việc khai thác, sử dụng các tần số này
phải tuân thủ quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Nghiêm
cấm sử dụng sai mục đích và gây nhiễu trên các tần số này.
Các hệ thống thông tin vô tuyến điện dành cho phương tiện nghề
cá và đài bờ liên lạc với các phương tiện nghề cá được sử dụng các
kênh tần số trong các băng tần 4438-4538 kHz, 5250-5350 kHz,
7100-7200 kHz, 7900-8100 kHz, 10745,5-10949,5 kHz, 13410-
13510 kHz, 14350-14450 kHz theo các điều kiện sử dụng cụ thể do
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

VTN1B161 Các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu

có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các đài hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định, Di động. Các ứng dụng của nghiệp vụ Vô tuyến định vị chỉ giới hạn cho ra-đa hải dương học hoạt động tuân theo Nghị quyết 612 (Rev. WRC-15).

VTN3162



VTN3A163
Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Cố định đang khai thác trong băng
tần 50-54 MHz phải ngừng hoạt động để ưu tiên dành băng tần cho
nghiệp vụ chính được phân chia băng tần này khi có yêu cầu của
Bộ Thông tin và Truyền thông.
Các đài truyền thanh không dây được ưu tiên sử dụng các kênh tần
số trong băng tần 54-68 MHz tuân theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành. Các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động trong băng
tần này không được gây nhiễu có hại cho và không được bảo vệ
khỏi nhiễu có hại từ các đài truyền thanh không dây. Không triển
khai hệ thống truyền thanh không dây trong băng tần 87-108 MHz.
Các hệ thống truyền thanh không dây đã được cấp phép hoạt động
trong băng tần 87-108 MHz chỉ được tiếp tục hoạt động theo quy
định cụ thể của Bộ Thông tin và Truyền thông nhưng không quá
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
VTN4164
VTN5165




VTN5A166






VTN5B167







VTN5C168
(được bãi bỏ)
Băng tần 132-137 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di
động hàng không (OR) là nghiệp vụ chính. Khi ấn định tần số cho
các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (OR), cơ quan quản
lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện phải chú ý đến các tần số
được ấn định cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (R).
Phân chia bổ sung: các băng tần 156,4875-156,5125 MHz và
156,5375-156,5625 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di
động mặt đất làm nghiệp vụ chính, nghiệp vụ Cố định làm nghiệp
vụ phụ. Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất
trong các băng tần này không được gây nhiễu có hại cho và không
được bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các hệ thống thông tin VHF thuộc
nghiệp vụ Di động hàng hải.
Các băng tần 156-156,4875 MHz, 156,5625-156,7625 MHz,
156,8375-157,4375 MHz, 160,6-160,975 MHz, 161,475-161,9625
MHz, 161,9875-162,0125 MHz, 162,0375-162,05 MHz được ưu
tiên sử dụng cho hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải. Các
hệ thống thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất trong các
băng tần này không được gây nhiễu có hại cho và không được bảo
vệ khỏi nhiễu có hại từ các hệ thống thông tin VHF thuộc nghiệp
vụ Di động hàng hải sử dụng các băng tần này.
Không triển khai mới hệ thống thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ
Cố định, Di động sử dụng băng tần 154-156 MHz. Hệ thống vô
tuyến thuộc nghiệp vụ Cố định, Di động đang sử dụng băng tần này
không được gây nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu
có hại từ hệ thống thông tin thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị.

VTN6A169 (được bãi bỏ)

VTN7170





VTN8173









VTN8A174
Băng tần 694-806 MHz được dành cho các hệ thống thông tin di
động IMT.

VTN7A171 (được bãi bỏ)

VTN7B172 (được bãi bỏ)
Các băng tần 806-915 MHz; 925-960 MHz; 1710-1785 MHz và
1805-1880 MHz được dành cho các hệ thống thông tin di động IMT.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý sẽ điều chỉnh các đoạn
băng tần cụ thể trong các quy hoạch băng tần có liên quan. Không
phát triển mới hệ thống vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ Cố định, Di
động trên băng tần 806-824 MHz, 851-869 MHz. Các tổ chức, cá
nhân hiện đang sử dụng các hệ thống vô tuyến điện hoạt động trong
băng tần 806-824 MHz, 851-869 MHz phải có kế hoạch chuyển đổi
theo thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông. Riêng các hệ thống
phục vụ mục đích an ninh được tiếp tục sử dụng các băng tần 806-
821 MHz, 851-866 MHz đến khi có hệ thống thay thế.
Việc sử dụng băng tần 960-1164 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng
không (R) được giới hạn cho các hệ thống hoạt động tuân theo các
tiêu chuẩn hàng không quốc tế. Việc sử dụng này phải tuân thủ
Nghị quyết 417 (Rev.WRC-15). Khi ấn định tần số cho nghiệp vụ
Di động hàng không (R), cần lưu ý phối hợp để đảm bảo không gây
nhiễu có hại tới nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không đã được
triển khai ở băng tần này.
VTN8B




VTN9175




VTN11






VTN13


VTN14


VTN15
Các hệ thống vô tuyến dẫn đường hiện đang hoạt động trong băng
tần 750-820 MHz và 870-960 MHz chỉ được tiếp tục sử dụng trên
cơ sở phối hợp với các hệ thống vô tuyến điện được phân chia trong
các băng tần này để hạn chế nhiễu có hại. Không triển khai mới hệ
thống vô tuyến dẫn đường trong các băng tần này.
Các băng tần 1427-1518 MHz, 1900-2010 MHz, 2110-2200 MHz,
2300-2400 MHz và 2500-2690 MHz được dành cho các hệ thống
thông tin di động IMT để phát triển kinh tế - xã hội.
VTN9A176 (được bãi bỏ)
Băng tần 2400-2483,5 MHz được dành cho các ứng dụng công
nghiệp, khoa học, y tế (ISM), các hệ thống vi ba trải phổ và các hệ
thống truy nhập vô tuyến. Các hệ thống thông tin vô tuyến khai
thác trong băng tần này phải chấp nhận nhiễu có hại từ các ứng
dụng ISM.
VTN12177 (được bãi bỏ)
Nghiệp vụ Cố định trong các băng tần 5250-5255 MHz, 5255-5350
MHz và 5650-5850 MHz chỉ giới hạn để triển khai các hệ thống
truy nhập vô tuyến cố định (FWA).
Nghiệp vụ Di động trong các băng tần 5150-5350 MHz, 5470-5725
MHz và 5725-5850 MHz chỉ giới hạn để triển khai các hệ thống truy
nhập vô tuyến (WAS) bao gồm cả các mạng LAN vô tuyến (WLAN).
Nghiêm cấm triển khai thêm các hệ thống có phát xạ trong băng
tần 2690-2700 MHz. Các hệ thống có phát xạ hiện đang khai thác
trong băng tần này phải chấm dứt hoạt động khi có yêu cầu của cơ
quan quản lý tần số.

VTN15A178 Băng tần 3300-3400 MHz được dành cho hệ thống thông tin di

động IMT và hệ thống truy cập vô tuyến băng rộng.

VTN16179Các băng tần số sau được ưu tiên sử dụng cho các hệ thống hoạt
động trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh:
3400-3560 MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
6425-6725 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
10700-11700 MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
12750-13250 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
13750- 14000 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
14250-14500 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Các đài trái đất hoạt động trong các băng tần 3400-3560 MHz và
10700-11700 MHz phải sử dụng các bộ lọc thu để lọc tín hiệu ngoài
băng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Các hệ thống thuộc các nghiệp vụ khác hoạt động trong băng tần
này không được gây nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi
nhiễu có hại từ các hệ thống thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh.

VTN16A180 Băng tần 3560-4000 MHz được dành cho các hệ thống thông tin di

động IMT.

VTN18181 Băng tần 4800-4990 MHz được dành cho hệ thống thông tin di

động IMT. Băng tần 4940-4990 MHz cũng được sử dụng cho các hệ thống thông tin phục vụ an ninh công cộng và phòng chống thiên tai (PPDR).

VTN19Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, các hệ thống thuộc nghiệp vụ
Di động hàng hải hoạt động trong các băng tần 4063-4438 kHz;
6200- 6525 kHz; 8195-8815 kHz; 12230-13200 kHz; 16360-17410
kHz; 18780-19800 kHz; 22000-22855 kHz; 25070-26175 kHz
thực hiện việc chuyển đổi theo quy định tại Phụ lục 17 của Thể lệ
vô tuyến điện.

VTN20182 Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải hoạt động trong

các băng tần 156,00-157,45 MHz và 160,60-162,05 MHz thực hiện việc chuyển đổi theo quy định tại Phụ lục 18 của Thể lệ vô tuyến điện. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, tần số 161,95 MHz (kênh

2027) và tần số 162 MHz (kênh 2028) được dành cho kênh ASM1 và kênh ASM2 tương ứng.

VTN21183


VTN22184
Băng tần 5030-5091 MHz được định hướng sử dụng cho hệ thống
thông tin vô tuyến điều khiển máy bay không người lái theo nghiệp
vụ di động hàng không (R).
Không ấn định mới tần số trong băng tần 405,9-406,0 MHz và
406,1-406,2 MHz cho hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động và Cố
định. Cấm tất cả phát xạ có khả năng gây nhiễu có hại cho thiết bị
thông tin vô tuyến an toàn cứu nạn sử dụng băng tần 406-406,1
MHz.

VTN23185 Đối với việc lắp đặt mới trạm mặt đất thu tín hiệu từ hệ thống thông

tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong quá trình thẩm định, cấp phép vị trí đặt trạm, cần lấy ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông về vị trí đặt trạm, tần số thu, phát của trạm mặt đất để bảo đảm an toàn cho các hệ thống vô tuyến điện hoạt động cùng băng tần.

VTN24186 Băng tần 24,25-27,5 GHz được dành cho các hệ thống thông tin di

động IMT. Các băng tần 37-43,5 GHz; 45,5-47 GHz; 47,2-48,2 GHz; 66-71 GHz được định hướng sử dụng cho các hệ thống thông tin di động IMT.

VTN25187 Băng tần 495-505 kHz được sử dụng cho hệ thống Phát tin an toàn

hàng hải kỹ thuật số NAVDAT quốc tế. Ngoài ra, hệ thống NAVDAT cũng được sử dụng các băng tần 415-495 kHz, 505-526,5 kHz và 6 băng tần HF: 4221-4231 kHz, 6332,5-6342,5 kHz, 8438-8448 kHz, 12658,5-12668,5 kHz, 16904,5-16914,5 kHz, 22445,5-22455,5 kHz. Thông số kỹ thuật của hệ thống NAVDAT phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R M.2010 đối với các băng tần 415-495 kHz, 495-505 kHz, 505-526,5 kHz và Khuyến nghị ITU-R M.2058 đối với 6 băng tần HF.

VTN26188 Các thiết bị Hàng hải hoạt động độc lập (AMRD) được sử dụng các

tần số 156,525 MHz; 161,975 MHz; 162,025 MHz cho thiết bị AMRD nhóm A (AMRD Group A) và tần số 160,9 MHz cho thiết bị AMRD nhóm B (AMRD Group B). Việc sử dụng phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R M.2135.

VTN27189 Băng tần 610-694 MHz sẽ được sử dụng cho các hệ thống thông

tin di động IMT sau khi hệ thống truyền hình số mặt đất ngừng hoạt động trên băng tần này. Các hệ thống vô tuyến điện đang sử dụng băng tần 610-694 MHz phải chuyển đổi theo thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Các chú thích của Liên minh Viễn thông quốc tế có liên quan

5.53 Các cơ quan quản lý cho phép sử dụng các tần số dưới 8,3 kHz phải đảm bảo không gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ được phân chia ở các băng tần trên 8,3 kHz. (WRC-12)

5.54 Các cơ quan quản lý tiến hành nghiên cứu khoa học sử dụng các tần số dưới 8,3 kHz phải thông báo cho các cơ quan quản lý khác có liên quan để đảm bảo nghiên cứu đó được bảo vệ phù hợp khỏi nhiễu có hại. (WRC-12)

5.54A Các đài hoạt động ở băng tần 8,3-11,3 kHz thuộc nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng chỉ được phép hoạt động ở chế độ thụ động. Ở băng tần 9-11,3 kHz, các đài Trợ giúp khí tượng không được kháng nghị nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường đăng ký với Cục Vô tuyến điện (The Bureau of ITU-R) trước ngày 01 tháng 01 năm 2013. Áp dụng phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R RS.1881 đối với việc dùng chung giữa các đài thuộc nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng và các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường đăng ký sau ngày nêu trên. (WRC-12)

5.54B190 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Ai Cập, A-rập thống nhất, Liên bang Nga, I-ran, I-rắc, Cô-oét, Li-băng, Ma-rốc, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, Xu-đăng và Tuy-ni-di, băng tần 8,3-9 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường, Cố định, Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)

5.54C Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc, băng tần 8,3-9 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải và nghiệp vụ Di động hàng hải làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)

5.55191 Phân chia bổ sung: ở Ác-mê-ni-a, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 14-17 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)

5.56 Các đài thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia ở các băng tần 14-19,95 kHz và 20,05-70 kHz và ở Khu vực 1 là các băng tần 72-84 kHz và 86-90 kHz có thể phát tần số chuẩn và tín hiệu thời gian. Các đài này phải được bảo vệ khỏi nhiễu có hại. Ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Nga, Giê-oóc-gi-a, Ca-dắc-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, các tần số 25 kHz và 50 kHz sẽ được sử dụng cho mục đích này trong những điều kiện tương tự. (WRC-12)

5.57 Việc sử dụng các băng tần 14-19,95 kHz; 20,5-70 kHz và 70-90 kHz (72-84 kHz và 86-90 kHz ở Khu vực 1) cho nghiệp vụ Di động hàng hải được giới hạn cho các đài bờ thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện báo (chỉ sử dụng phương thức phát A1A và F1B). Trong trường hợp đặc biệt, các phát xạ loại J2B hoặc J7B được cho phép với điều kiện độ rộng băng tần cần thiết không vượt quá độ rộng băng tần thường được sử dụng cho các phát xạ loại A1A hoặc F1B trong băng tần tương ứng.

5.58 Phân chia bổ sung: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Nga, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 67-70 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-2000)

5.59 Loại nghiệp vụ khác: ở Băng-la-đét và Pa-ki-xtan các băng tần 70-72 kHz và 84-86 kHz được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Di động hàng hải làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-2000)

5.60 Trong các băng tần 70-90 kHz (70-86 kHz ở Khu vực 1) và 110-130 kHz (112-130 kHz ở Khu vực 1), các hệ thống vô tuyến dẫn đường bằng cách tạo xung có thể được khai thác với điều kiện không gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ khác được phân chia các băng tần này.

5.62 Các cơ quan quản lý đang khai thác các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường trong băng tần 90-110 kHz cần phối hợp các đặc tính kỹ thuật và khai thác để tránh nhiễu có hại cho các nghiệp vụ được cung cấp bởi các đài này.

5.64 Chỉ các loại phát xạ A1A hoặc F1B, A2C, A3C, F1C hoặc F3C được phép sử dụng cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố định trong các băng tần đã được phân chia cho nghiệp vụ này trong khoảng giữa 90 kHz và 160 kHz (148,5 kHz ở Khu vực 1) và cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải trong các băng tần đã được phân chia cho nghiệp vụ này trong khoảng giữa 110 kHz và 160 kHz (148,5 kHz ở Khu vực 1). Trong trường hợp đặc biệt, các loại phát xạ J2B hoặc J7B cũng được phép sử dụng ở các băng tần trong khoảng giữa 110 kHz và 160 kHz (148,5 ở Khu vực 1) cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải.

5.65 Loại nghiệp vụ khác: ở Băng-la-đét, băng tần 112-117,6 kHz và băng tần 126-129 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động hàng hải làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-2000)

5.67 Phân chia bổ sung: ở Cư-rơ-gư-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, các băng tần 130-148,5 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ phụ. Ở trong và giữa các nước này, nghiệp vụ này có quyền hoạt động như nhau.

5.67A Các đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư sử dụng các tần số trong băng 135,7-137,8 kHz không được vượt quá mức công suất phát xạ tối đa 1 W (e.i.r.p) và không được gây nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hoạt động tại các nước có danh sách tại chú thích 5.67. (WRC-07)

5.67B Việc sử dụng các băng tần 135,7-137,8 kHz ở An-giê-ri, Ai Cập, I-rắc, Li-băng, Xy-ri, Xu-đăng, Nam Xu-đăng và Tuy-ni-di được giới hạn cho các nghiệp vụ Cố định và Di động hàng hải. Nghiệp vụ Nghiệp dư không được sử dụng tại các nước trên trong băng tần 135,7-137,8 kHz, các quốc gia cho phép sử dụng nghiệp vụ này phải lưu ý vấn đề trên. (WRC-19)

5.68192Phân chia thay thế: ở Cộng hòa Công-gô, Cộng hòa Dân chủ Công-gô và Nam Phi, băng tần 160-200 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)

5.70 Phân chia thay thế: ở Ăng-gô-la, Bốt-xoa-na, Bu-run-đi, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hoà Công-gô, Ê-xoa-ti, Ê-ti-ô-pi-a, Kê-ni-a, Lê-xô-thô, Ma-đa-gát-xca, Ma-la-uy, Mô-dăm-bích, Nam-mi-bi-a, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Cộng hoà Dân chủ Công-gô, Nam Phi, Tan-da-ni-a, Sát, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê, băng tần 200-283,5 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)

5.73 Băng tần 285-325 kHz (283,5-325 kHz ở Khu vực 1) thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải có thể được sử dụng để truyền thông tin dẫn đường bổ trợ sử dụng kỹ thuật băng hẹp, với điều kiện không gây nhiễu có hại cho các đài dẫn đường đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường. (WRC-97)

5.76 Tần số 410 kHz được dành riêng cho vô tuyến định hướng trong nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải. Các nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường khác được phân chia băng tần 405-415 kHz không được gây nhiễu có hại cho vô tuyến định hướng trong băng tần 406,5-413,5 kHz.

5.77193 Loại nghiệp vụ khác: ở Ô-xtơ-rây-li-a, Trung Quốc, vùng lãnh thổ hải ngoại của Pháp ở Khu vực 3, Hàn Quốc, Ấn Độ, I-ran, Nhật Bản, Pa-ki-xtan, Pa-pua Niu Ghi-nê, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Xri Lan-Ca, băng tần 415-495 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính. Ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-dan, Bê-la-rút, Liên bang Nga, Ca-dắc-xtan, Lát-vi-a, U-dơ-bê-ki-xtan và Cư-rơ-gư-xtan, băng tần 435-495 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính. Các cơ quan quản lý ở các nước nêu trên phải có những biện pháp phù hợp để đảm bảo các đài vô tuyến dẫn đường hàng không trong băng tần 435-495 kHz không được gây nhiễu có hại cho việc thu tín hiệu của các đài bờ từ các đài tàu đang phát trên các tần số được dành riêng trên toàn cầu. (WRC-19)

5.78 Loại nghiệp vụ khác: ở Cu-ba, Hoa Kỳ và Mê-hi-cô, băng tần 415-435 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính.

5.79194 Trong nghiệp vụ Di động hàng hải, các băng tần 415-495 kHz và 505-526,5 được giới hạn cho vô tuyến điện báo và cũng được sử dụng cho hệ thống NAVDAT phù hợp với phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R M.2010, tuân theo thỏa thuận giữa nước mong muốn sử dụng và nước bị ảnh hưởng. Các đài phát NAVDAT được giới hạn sử dụng cho đài bờ. (WRC-19)

5.79A Khi thiết lập các đài bờ cung cấp dịch vụ NAVTEX trên các tần số 490 kHz, 518 kHz và 4209,5 kHz, khuyến nghị các cơ quan quản lý phối hợp các đặc tính khai thác phù hợp với các thủ tục của tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) (xem Nghị quyết 339 (Rev.WRC-07)). (WRC-07)

5.80 Ở Khu vực 2, việc sử dụng băng tần 435-495 kHz cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được giới hạn cho các pha vô tuyến vô hướng không sử dụng để truyền tín hiệu thoại.

5.80A Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương cực đại (e.i.r.p.) của các đài phát thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư dùng các tần số trong băng 472-479 kHz không được vượt quá 1 W. Cơ quan quản lý có thể tăng giới hạn của e.i.r.p. tới 5 W tỷ lệ với lãnh thổ khi cách xa hơn 800 km tính từ biên giới của An-giê-ri, A-rập Xê-út, A-déc-bai-dan, Ba-ranh, Bê-la-rút, Trung Quốc, Cômô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Liên bang Nga, I-ran (Cộng hòa hồi giáo), I-rắc, Gióoc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Xô-ma-li, Xu-đăng, Tuy-ni-di, U-crai-na và Y-ê-men. Ở băng tần này, các đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không. (WRC-12)

5.80B Việc sử dụng băng tần 472-479 kHz ở An-giê-ri, A-rập Xê-út, A-déc-bai-dan, Ba-ranh, Bê-la-rút, Trung Quốc, Cômô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Liên bang Nga, I-rắc, Gióoc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Mô-ri-ta-ni, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Xô-ma-li, Xu-đăng, Tuy-ni-di và Y-ê-men được giới hạn cho các nghiệp vụ Di động hàng hải và Vô tuyến đẫn đường hàng không. Nghiệp vụ Nghiệp dư không được sử dụng trong băng tần này ở các quốc gia nêu trên, và các quốc gia cho phép sử dụng nghiệp vụ này phải lưu ý vấn đề trên. (WRC-12)

5.82 Trong nghiệp vụ Di động hàng hải, tần số 490 kHz được sử dụng riêng cho các đài bờ truyền dẫn cảnh báo khí tượng, dẫn đường và thông tin khẩn cấp cho các tàu bằng điện báo truyền chữ trực tiếp băng hẹp. Các điều kiện để sử dụng tần số 490 kHz được quy định tại các Điều 31 và 52. Khi sử dụng băng tần 415-495 kHz cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không, các cơ quan quản lý phải đảm bảo không gây nhiễu có hại tần số 490 kHz. Khi sử dụng băng tần 472-479 kHz cho nghiệp vụ Nghiệp dư, các cơ quan quản lý phải đảm bảo không gây nhiễu có hại tần số 490 kHz. (WRC-12)

5.82C195 Băng tần 495-505 kHz được sử dụng cho hệ thống NAVDAT quốc tế mô tả trong phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R M.2010. Các đài phát NAVDAT được giới hạn sử dụng cho đài bờ. (WRC-19)

5.84 Các điều kiện để sử dụng tần số 518 kHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải được quy định tại các Điều 31 và 52. (WRC-07)

5.88 Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc, băng tần 526,5-535 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ phụ.

5.91 Phân chia bổ sung: ở Phi-líp-pin và Xri Lan-ca, băng tần 1606,5-1705 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ phụ. (WRC-97)

5.97 Ở Khu vực 3, hệ thống Loran cũng được khai thác trên tần số 1850 kHz hoặc 1950 kHz, băng tần chiếm dụng tương ứng là 1825-1875 kHz và 1925-1975 kHz. Các nghiệp vụ khác được phân chia băng tần 1800-2000 kHz có thể sử dụng bất cứ tần số nào trong đó, với điều kiện không được gây nhiễu có hại cho hệ thống Loran đang khai thác trên tần số 1850 kHz hoặc 1950 kHz.

5.105 Ở Khu vực 2, trừ Băng đảo, các đài bờ và đài tàu sử dụng vô tuyến điện thoại trong băng tần 2065-2107 kHz chỉ được sử dụng loại phát xạ J3E với công suất đường bao đỉnh không vượt quá 1 kW. Tốt nhất là nên sử dụng các tần số sóng mang sau: 2065,0 kHz; 2079,0 kHz; 2082,5 kHz; 2086,0 kHz; 2093,0 kHz; 2096,5 kHz; 2100,0 kHz, và 2103,5 kHz. Ở Ác-hen-ti-na và U-ru-goay, các tần số sóng mang 2068,5 kHz và 2075,5 kHz cũng được sử dụng cho mục đích này, trong khi các tần số nằm trong băng tần 2072-2075,5 kHz được sử dụng theo quy định trong khoản 52.165.

5.106 Ở Khu vực 2 và 3, với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Di động hàng hải, các tần số trong khoảng 2065 kHz và 2107 kHz có thể được sử dụng cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia với công suất trung bình không vượt quá 50 W. Về việc thông báo các tần số, Cục Vô tuyến điện phải chú ý đến các điều khoản này.

5.107196 Phân chia bổ sung: ở A-rập Xê-út, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-xoa-ti-ni, Ê-thi-ô-pi-a, I-rắc, Li-bi và Xô-ma-li, băng tần 2160-2170 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không (theo tuyến) làm nghiệp vụ chính. Công suất trung bình của các đài trong những nghiệp vụ này không được vượt quá 50 W. (WRC-19)

5.108 Tần số sóng mang 2182 kHz là tần số cứu nạn và gọi quốc tế cho vô tuyến điện thoại. Các điều kiện để sử dụng băng tần 2173,5-2190,5 kHz được quy định tại các Điều 31, 52. (WRC-07)

5.109 Các tần số 2187,5 kHz; 4207,5 kHz; 6312 kHz; 8414,5 kHz; 12577 kHz và 16804,5 kHz là các tần số cứu nạn quốc tế sử dụng kỹ thuật gọi chọn số. Điều kiện để sử dụng các tần số này quy định tại Điều 31.

5.110 Các tần số 2174,5 kHz; 4177,5 kHz; 6268 kHz, 8376,5 kHz; 12520 kHz và 16695 kHz là các tần số cứu nạn quốc tế sử dụng kỹ thuật điện báo truyền chữ trực tiếp băng hẹp. Điều kiện để sử dụng tần số này quy định tại Điều 31.

5.111 Các tần số sóng mang 2182 kHz; 3023 kHz; 5680 kHz; 8364 kHz và các tần số 121,5 MHz; 156,525 MHz; 156,8 MHz; 243 MHz cũng có thể được sử dụng cho các hoạt động tìm kiếm cứu nạn liên quan đến các tàu vũ trụ có người điều khiển phù hợp với các thủ tục có hiệu lực đối với nghiệp vụ thông tin vô tuyến mặt đất. Các điều kiện để sử dụng tần số này quy định tại Điều 31.

Áp dụng tương tự cho các tần số 10003 kHz, 14993 kHz và 19993 kHz, nhưng trong mọi trường hợp các phát xạ phải được giới hạn trong khoảng ±3 kHz xung quanh tần số này. (WRC-07)

5.112 Phân chia thay thế: ở Xri Lan-ca, băng tần 2194-2300 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)

5.113 Về điều kiện để sử dụng các băng tần 2300-2495 kHz (2498 kHz ở Khu vực 1), 3200-3400 kHz, 4750-4995 kHz và 5005-5060 kHz cho nghiệp vụ Quảng bá, xem các chú thích từ 5.16 đến 5.20, 5.21 và từ 23.3 đến 23.10.

5.115 Các tần số sóng mang (chuẩn) 3023 kHz và 5680 kHz cũng có thể được sử dụng bởi các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải đang phối hợp tìm kiếm và cứu nạn phù hợp với Điều 31. (WRC-07)

5.116 Yêu cầu các cơ quan quản lý cho phép sử dụng băng tần 3155-3195 kHz để cung cấp một kênh chung trên toàn cầu cho các thiết bị trợ thính sử dụng vô tuyến điện công suất thấp. Các kênh bổ sung cho các thiệt bị này có thể được các cơ quan quản lý ấn định trong các băng tần giữa 3155 kHz và 3400 kHz để đáp ứng các nhu cầu cục bộ.

Cần chú ý rằng các tần số trong dải tần từ 3000 kHz đến 4000 kHz thích hợp với các thiết bị trợ thính được thiết kế để hoạt động ở cự ly ngắn trong phạm vi trường cảm ứng.

5.117 Phân chia thay thế: ở Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Li-bê-ri-a, Xri Lan-ca và Tô-gô, băng tần 3155-3200 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)

5.118 Phân chia bổ sung: ở Hoa Kỳ, Mê-hi-cô và Pê-ru, băng tần 3230-3400 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ phụ. (WRC-19)

5.126 Ở Khu vực 3, các đài thuộc các nghiệp vụ được phân chia băng tần 3995-4005 kHz có thể phát tần số chuẩn và tín hiệu thời gian.

5.127 Việc sử dụng băng tần 4000-4063 kHz cho nghiệp vụ Di động hàng hải được giới hạn cho các đài tàu sử dụng phương thức vô tuyến điện thoại (xem khoản 52.220 và Phụ lục 17).

5.128197 Các tần số trong các băng tần 4063-4123 kHz và 4130-4438 kHz được sử dụng ngoại lệ bởi các đài thuộc nghiệp vụ Cố định chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, với công suất trung bình không vượt quá 50 W, với điều kiện không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Di động hàng hải. Ngoài ra, ở Áp-ga-ni-xtan, Ác-hen-ti-na, Ác-mê-ni-a, Bê-la-rút, Bốt-xoa-na, Buốc-ki-na Pha-xô, Cộng hòa Trung Phi, Trung Quốc, Nga, Giê-oóc-gi-a, Ấn Độ, Ca-dắc-xtan, Ma-li, Ni-giê, Pa-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Sát, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, trong các băng tần 4063-4123 kHz, 4130-4133 kHz và 4408-4438 kHz, các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, với công suất trung bình không vượt quá 1 kW, có thể được khai thác với điều kiện chúng được đặt cách bờ biển ít nhất 600 km và không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Di động hàng hải. (WRC-19)

5.130 Điều kiện để sử dụng các tần số sóng mang 4125 kHz và 6215 kHz được quy định tại các Điều 31 và 52. (WRC-07)

5.131 Tần số 4209,5 kHz được dùng riêng cho việc phát các thông tin thông báo khí tượng, dẫn đường và thông tin khẩn cấp của các đài bờ cho các đài tàu bằng kỹ thuật điện báo truyền chữ trực tiếp băng hẹp. (WRC-97)

5.132 Các tần số 4210 kHz; 6314 kHz; 8416,5 kHz; 12579 kHz; 16806,5 kHz; 19680,5 kHz; 22376 kHz và 26100,5 kHz là các tần số quốc tế để truyền phát thông tin an toàn hàng hải (MSI) (xem Phụ lục 17).

5.132A Các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các đài đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định hoặc Di động. Các ứng dụng của nghiệp vụ Vô tuyến định vị được giới hạn cho ra-đa hải dương học hoạt động phù hợp với Nghị quyết 612 (Rev.WRC-12). (WRC-12)

5.133 Loại nghiệp vụ khác: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Nga, Giê-oóc-gi-a, Ca-dắc-xtan, Lát-vi-a, Lít-va, Ni-giê, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 5130-5250 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-12)

5.133B198 Các đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư sử dụng băng tần 5351,5-5366,5 kHz không được vượt quá công suất bức xạ cực đại 15 W (e.i.r.p). Tuy nhiên, ở Khu vực 2 ở Mê-xi-cô, các đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư sử dụng băng tần 5351,5-5366,5 kHz không vượt quá công suất bức xạ cực đại 20 W (e.i.r.p). Ở các nước Khu vực 2 sau đây: An-ti-goa và Bác-bu-đa, Ác-hen-ti-na, Ba-ha-mát, Bác-ba-đốt, Bê-li-xê, Bô-li-vi-a, Bra-xin, Chi-lê, Cô-lôm-bi-a, Cốt-xta Ri-ca, Cu-ba, Cộng hòa Đô-mi-ni-ca-na, Đô-mi-ni-ca, En Xan-va-đo, Ê-cu-a-đo, Grê-na-đa, Goa-tê-ma-la, Gai-a-na, Ha-i-ti, Hôn-đu-rát, Gia-mai-ca, Ni-ca-ra-goa, Pa-na-ma, Pa-ra-goay, Pê-ru, Xanh Lu-xi-a, Liên bang Xanh Kít và Nê-vit, Xanh Vin-xen và Grê-na-din, Xu-ri-nam, Tri-ni-đát và Tô-ba-gô, U-ru-goay, Vê-nê-xuê-la, cũng như lãnh thổ hải ngoại trên Khu vực 2 của Hà Lan, các đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư sử dụng băng tần 5351,5-5366,5 kHz không vượt quá công suất bức xạ cực đại 25 W (e.i.r.p). (WRC-19)

5.134199 Việc sử dụng các băng tần 5900-5950 kHz, 7300-7350 kHz, 9400-9500 kHz; 11600-11650 kHz; 12050-12100 kHz; 13570-13600 kHz; 13800-13870 kHz; 15600-15800 kHz; 17480-17550 kHz và 18900-19020 kHz cho nghiệp vụ Quảng bá phải tuân theo các thủ tục trong Điều 12. Khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng các băng tần này để tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng các phát xạ điều chế số phù hợp với các điều khoản của Nghị quyết 517 (Phiên bản WRC-19). (WRC-19)

5.136 Phân chia bổ sung: các tần số trong băng tần 5900-5950 kHz có thể được sử dụng cho các đài chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, và thuộc các nghiệp vụ sau: ở cả ba Khu vực, cho nghiệp vụ Cố định, ở Khu vực 1, nghiệp vụ Di động mặt đất, ở Khu vực 2 và 3, nghiệp vụ Di động trừ Di động hàng không (R) với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng tần số cho các nghiệp vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiểu cần thiết và lưu ý đến việc sử dụng tần số theo mùa bởi nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-07)

5.137 Với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Di động hàng hải, các băng tần 6200-6213,5 kHz và 6220,5-6525 kHz có thể được sử dụng ngoại lệ cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia với công suất trung bình không vượt quá 50 W. Khi thông báo các tần số này, Cục vô tuyến điện phải chú ý đến các điều kiện trên.

5.138 Các băng tần sau đây:

6765-6795 kHz
433,05-434,79 MHz

61-61,5 GHz
122-123 GHz
244-246 GHz
(tần số trung tâm 6780 kHz),
(tần số trung tâm 433,92 MHz) ở Khu vực 1 trừ
các nước được nêu trong khoản 5.280
(tần số trung tâm 61,25 GHz),
(tần số trung tâm 122,5 GHz), và
(tần số trung tâm 245 GHz)

Được dành cho các ứng dụng Công nghiệp, Khoa học và Y tế (ISM). Việc sử dụng các băng tần này cho các ứng dụng ISM phải được sự cho phép đặc biệt của cơ quan quản lý liên quan, theo sự thỏa thuận với các cơ quan quản lý khác có các nghiệp vụ thông tin vô tuyến có thể bị ảnh hưởng. Khi áp dụng điều khoản này, các cơ quan quản lý cần lưu ý đến các Khuyến nghị ITU-R mới nhất có liên quan.

5.140200 Phân chia bổ sung: ở Ăng-gô-la, I-rắc, Xô-ma-li-a và Tô-gô, băng tần 7000-7050 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)

5.141 Phân chia thay thế: ở Ai Cập, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Ghi-nê, Li-bi, Ma-đa-gát-xca và Ni-giê, băng tần 7000-7050 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)

5.141A Phân chia bổ sung: ở U-dơ-bê-ki-xtan và Cư-rơ-gư-xtan, các băng tần 7000-7100 kHz và 7100-7200 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất làm nghiệp vụ phụ. (WRC-03)

5.141B201 Phân chia bổ sung: tại An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ô-xtơ-rây-li-a, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Bru-nây, Trung Quốc, Cô-mô-rốt, Hàn Quốc, Đi-ê-gô Gác-xi-a, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Cộng hòa Ghi-nê, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-bi, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ni-giê, Niu-Di-lân, Ô-man, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Ca-ta, Xy-ri, Triều Tiên, Xing-ga-po, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Tuy-ni-di, Việt Nam và Y-ê-men, băng tần 7100-7200 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không (R), làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)

5.143 Phân chia bổ sung: các tần số thuộc băng tần 7300-7350 kHz có thể sử dụng cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động mặt đất chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng tần số cho các nghiệp vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiểu cần thiết và lưu ý việc đến sử dụng các tần số theo mùa bởi nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-07)

5.143A Ở Khu vực 3, các tần số thuộc băng tần 7350-7450 kHz có thể được sử dụng bởi các đài thuộc nghiệp vụ Cố định là nghiệp vụ chính và nghiệp vụ Di động mặt đất là nghiệp vụ phụ, chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng tần số cho các nghiệp vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiểu cần thiết và lưu ý đến việc sử dụng các tần số theo mùa của nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố theo Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-12)

5.143B Ở Khu vực 1, các tần số thuộc băng tần 7350-7450 kHz có thể được sử dụng bởi các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động mặt đất, chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng bá. Tổng công suất bức xạ của mỗi đài không được vượt quá 24 dBW. (WRC-12)

5.143C Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Cô-mô-rốt, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, I-ran, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-bi, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ni-giê, Ô-man, Ca-ta, Xy-ri, Xu-đăng, Nam Xu đăng, Tuy-ni-di và Y-ê-men, các băng tần 7350-7400 kHz và 7400-7450 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)

5.143D Ở Khu vực 2, các tần số thuộc băng tần 7350-7400 kHz có thể được sử dụng cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động mặt đất, chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng tần số cho các nghiệp vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiểu cần thiết và lưu ý việc đến sử dụng các tần số theo mùa của nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-12)

5.144 Ở Khu vực 3, các đài thuộc các nghiệp vụ được phân chia ở băng tần 7995-8005 kHz có thể phát tần số chuẩn và tín hiệu thời gian.

5.145 Điều kiện để sử dụng các tần số sóng mang 8291 kHz; 12290 kHz và 16420 kHz được quy định tại các Điều 31 và 52. (WRC-07)

5.145A Các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các đài đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định. Các ứng dụng của nghiệp vụ Vô tuyến định vị được giới hạn cho ra-đa hải dương học hoạt động phù hợp với Nghị quyết 612 (Rev.WRC-12). (WRC-12)

5.146 Phân chia bổ sung: các tần số thuộc các băng tần 9400-9500 kHz; 11600-11650 kHz; 12050-12100 kHz; 15600-15800 kHz; 17480-17550 kHz và 18900-19020 kHz có thể được sử dụng cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài được lắp đặt, với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng các tần số cho nghiệp vụ Cố định, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiểu cần thiết và lưu ý việc sử dụng các tần số theo mùa cho nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-07)

5.147 Với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng bá, các tần số trong các băng tần 9775-9900 kHz; 11650-11700 kHz và 11975-12050 kHz có thể được sử dụng cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố định chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài được lắp đặt, mỗi đài sử dụng tổng công suất bức xạ không vượt quá 24 dBW.

5.149 Khi ấn định các tần số cho các đài thuộc các nghiệp vụ khác mà các băng tần:

13360-13410 kHz,
25550-25670 kHz,
37,5-38,25 MHz,
73-74,6 MHz ở Khu vực 1 và 3,
150,05-153 MHz ở Khu vực 1,
322-328,6 MHz,
406,1-410 MHz,
4990-5000 MHz,
6650-6675,2 MHz,
10,6-10,68 GHz,
14,47-14,5 GHz,
22,01-22,21 GHz,
22,21-22,5 GHz,
22,81-22,86 GHz,
94,1-100 GHz,
102-109,5 GHz,
111,8-114,25 GHz,
128,33-128,59 GHz,
129,23-129,49 GHz,
130-134 GHz,
136-148,5 GHz,

608-614 MHz ở Khu vực 1 và 3, 23,07-23,12 GHz, 151,5-158,5 GHz,

1330-1400 MHz,
1610,6-1613,8 MHz,

1660-1670 MHz,
1718,8-1722,2 MHz,
2655-2690 MHz,
3260-3267 MHz,
3332-3339 MHz,
3345,8-3352,5 MHz,
4825-4835 MHz,
4950-4990 MHz,
31,2-31,3 GHz,
31,5-31,8 GHz ở
Khu vực 1 và 3,
36,43-36,5 GHz,
42,5-43,5 GHz,
42,77-42,87 GHz,
43,07-43,17 GHz,
43,37-43,47 GHz,
48,94-49,04 GHz,
76-86 GHz,
92-94 GHz,
168,59-168,93 GHz,
171,11-171,45 GHz,

172,31-172,65 GHz,
173,52-173,85 GHz,
195,75-196,15 GHz,
209-226 GHz,
241-250 GHz,
252-275 GHz

được phân chia, khuyến nghị các cơ quan quản lý thực hiện tất cả các biện pháp thích hợp để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn khỏi nhiễu có hại. Các phát xạ từ các đài Vũ trụ hoặc từ các đài đặt trên vật thể bay có thể là các nguồn nhiễu đặc biệt nghiêm trọng cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn (xem các khoản 4.5, 4.6 và Điều 29). (WRC-07)

5.150 Các băng tần sau đây:

13553-13567 kHz (tần số trung tâm 13560 kHz),

26957-27283 kHz (tần số trung tâm 27120 kHz),

40,66-40,70 MHz (tần số trung tâm 40,68 MHz),

902-928 MHz ở Khu vực 2 (tần số trung tâm 915 MHz),

2400-2500 MHz (tần số trung tâm 2450 MHz),

5725-5875 MHz (tần số trung tâm 5800 MHz), và

24-24,5 GHz (tần số trung tâm 24,125 GHz)

cũng được dành cho các ứng dụng Công nghiệp, Khoa học và Y tế (ISM). Các nghiệp vụ thông tin vô tuyến khai thác trong băng tần này phải chấp nhận nhiễu có hại do các ứng dụng này có thể gây ra. Thiết bị ISM khai thác trong các băng tần này phải tuân theo các quy định trong khoản 15.13.

5.151 Phân chia bổ sung: các tần số thuộc các băng tần 13570-13600 kHz và 13800-13870 kHz có thể được sử dụng bởi các đài thuộc các nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động trừ Di động hàng không (R) chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài được lắp đặt với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng các tần số trên cho các nghiệp vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiếu cần thiết và lưu ý đến việc sử dụng các tần số theo mùa bởi nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-07)

5.152 Phân chia bổ sung: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Nga, Gru-di-a, I-ran, Ca-dắc-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 14250-14350 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. Các đài thuộc nghiệp vụ Cố định không được sử dụng công suất bức xạ vượt quá 24 dBW. (WRC-03)

5.153 Ở Khu vực 3, các đài thuộc các nghiệp vụ được phân chia băng tần 15995-16005 kHz có thể phát tần số chuẩn và tín hiệu thời gian.

5.154 Phân chia bổ sung: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Nga, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 18068-18168 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính để sử dụng trong phạm vi biên giới của các nước này, với công suất đường bao đỉnh không được vượt quá 1 kW. (WRC-03)

5.155 Phân chia bổ sung: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Nga, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan, Môn-đô-va, Mông Cổ, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Xlô-va-ki-a, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 21850-21870 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (R) làm nghiệp vụ chính. (WRC-07)

5.155A Ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan, Môn-đô-va, Mông Cổ, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Xlô-va-ki-a, Nga, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, việc sử dụng băng tần 21850-21870 kHz của nghiệp vụ Cố định bị giới hạn bởi điều khoản của các nghiệp vụ liên quan đến an toàn bay. (WRC-07)

5.155B Băng tần 21870-21924 kHz được sử dụng cho nghiệp vụ Cố định để cung cấp các dịch vụ liên quan đến an toàn chuyến bay.

5.156 Phân chia bổ sung: ở Ni-giê-ri-a, băng tần 22720-23200 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng (vô tuyến viễn thám) làm nghiệp vụ chính.

5.156A Việc sử dụng băng tần 23200-23350 kHz cho nghiệp vụ Cố định được giới hạn cho cung cấp các dịch vụ liên quan đến an toàn chuyến bay.

5.157 Việc sử dụng băng tần 23350-24000 kHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải được giới hạn cho vô tuyến điện báo giữa các đài tàu.

5.160 Phân chia bổ sung: ở Bốt-xoa-na, Bu-run-đi, Cộng hòa dân chủ Công-gô và Ru-an-đa, băng tần 41-44 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)

5.161 Phân chia bổ sung: ở I-ran và Nhật Bản, băng tần 41-44 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ phụ.

5.161A202 Phân chia bổ sung: tại Hàn Quốc, Hoa Kỳ và Mê-xi-cô, băng tần 41,015-41,665 MHz và 43,35-44 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ chính. Các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các đài đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định hoặc Di động. Các ứng dụng của nghiệp vụ Vô tuyến định vị được giới hạn cho ra-đa hải dương học hoạt động phù hợp với Nghị quyết 612 (WRC-12 sửa đổi). (WRC-19)

5.162 Phân chia bổ sung: ở Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần 44-47 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)

5.162A203 Phân chia bổ sung: tại Đức, Áo, Bỉ, Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na, Trung Quốc, Va-ti-căng, Đan Mạch, Tây Ban Nha, Ê-xtô-ni-a, Nga, Phần Lan, Pháp, Ai-len, Ai-xơ-len, I-ta-li-a, Lát-vi-a, Lít-ten-xơ-tên, Lít-va, Lúc-xăm-bua, Bắc Mác-xê-đô-ni-a, Mô-na-cô, Môn-tê-nê-grô, Na Uy, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Cộng hòa Séc, Anh, Séc-bi-a, Xlô-vê-ni-a, Thụy Điển và Thụy Sĩ, băng tần 46-68 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ phụ. Việc sử dụng này được giới hạn cho hoạt động của các ra-đa theo dõi gió phù hợp với Nghị quyết 217 (WRC-97). (WRC-19)

5.166204 (được bãi bỏ)

5.166B205 Ở Khu vực 1, các đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư hoạt động theo nghiệp vụ phụ sẽ không gây nhiễu có hại hoặc yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá. Cường độ trường được tạo bởi một đài Nghiệp dư ở Khu vực 1 trong băng tần 50-52 MHz không được vượt quá giá trị +6 dB (μV/m) ở độ cao 10 m so với mặt đất trong hơn 10% thời gian ở dọc biên giới của một nước có các đài Quảng bá sử dụng kỹ thuật tương tự hoạt động ở Khu vực 1 và của các quốc gia lân cận có các đài Quảng bá ở Khu vực 3 được liệt kê trong chú thích 5.167 và 5.168. (WRC-19)

5.167206 Phân chia thay thế: ở Băng-la-đét, Bru-nây Đa-rút-xa-lem, Ấn Độ, I-ran, Pa-ki-xtan và Xing-ga-po, băng tần 50-54 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định, Di động và Quảng bá làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)

5.167A207 Phân chia bổ sung: ở In-đô-nê-xi-a và Thái Lan, băng tần số 50-54 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định, Di động và Quảng bá làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)

5.168 Phân chia bổ sung: ở Ô-xtơ-rây-li-a, Trung Quốc và CHDCND Triều Tiên, băng tần 50-54 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính.

5.169A208 Phân chia thay thế: tại các quốc gia sau đây ở Khu vực 1: Ăng-gô-la, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Buốc-ki-na Pha-sô, Bu-run-đi, A-rập Thống nhất, Gam-bi-a, Gióc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Mô-ri-xơ, Mô-dăm-bích,Ô-man, U-gan-da, Ca-ta, Nam Xu-đăng và Tan-da-ni-a, băng tần 50-54 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư làm nghiệp vụ chính. Ở Ghi-nê-Bít-xao, băng tần 50,0-50,5 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư làm nghiệp vụ chính. Ở Gi-bu-ti, băng tần 50-52 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư làm nghiệp vụ chính. Ngoại trừ các quốc gia được liệt kê trong chú thích 5.169, các đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư hoạt động ở Khu vực 1 theo chú thích này, trong tất cả hoặc một phần của băng tần 50-54 MHz, không được gây nhiễu hoặc yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ khác hoạt động theo Thể lệ thông tin vô tuyến ở An-giê-ri, Ai Cập, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Li-bi, Pa-lét-tin, Si-ri, Triều Tiên, Xu-đăng và Tuy-ni-di. Cường độ trường tạo ra từ một đài Nghiệp dư trong băng tần 50-54 MHz không được vượt quá giá trị +6 dB (μV/m) ở độ cao 10 m so với mặt đất trong hơn 10% thời gian dọc theo biên giới các các quốc gia yêu cầu được bảo vệ. (WRC-19)

5.170209 Phân chia bổ sung: ở Niu-Di-lân, băng tần số 51-54 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)

5.176 Phân chia bổ sung: ở Ô-xtơ-rây-li-a, Trung Quốc, Hàn Quốc, Phi-líp-pin, CHDCND Triều Tiên và Xa-moa, băng tần 68-74 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính. (WRC-07)

5.179 Phân chia bổ sung: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Trung Quốc, Nga, Giê-oóc-gi-a, Ca-dắc-xtan, Lít-va, Mông Cổ, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, các băng tần 74,6-74,8 MHz và 75,2-75,4 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính, chỉ áp dụng đối với các máy phát ở trên mặt đất. (WRC-12)

5.180 Tần số 75 MHz được ấn định cho các pha vô tuyến đánh dấu. Các cơ quan quản lý phải hạn chế ấn định các tần số ở gần các giới hạn của băng tần bảo vệ với các đài thuộc các nghiệp vụ khác do công suất hay vị trí địa lý của các đài này có thể gây nhiễu có hại hoặc hạn chế các pha vô tuyến đánh dấu.

Cần thực hiện mọi cố gắng để cải thiện hơn nữa các đặc tính của các máy thu đặt trên không và hạn chế công suất của các đài phát ở gần các tần số giới hạn 74,8 MHz và 75,2 MHz.

5.181 Phân chia bổ sung: ở Ai Cập, I-xra-en và Xy-ri, băng tần 74,8-75,2 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ phụ, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Để đảm bảo rằng các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không không bị nhiễu có hại thì các đài thuộc nghiệp vụ Di động không được hoạt động trong băng tần này cho đến khi có bất kỳ một cơ quan quản lý nào được xác định theo khoản 9.21 cho rằng việc dành băng tần này cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không là không còn cần thiết. (WRC-03)

5.182 Phân chia bổ sung: ở Tây Xa-moa, băng tần 75,4-87 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính.

5.183 Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Phi-líp-pin và CHDCND Triều Tiên, băng tần 76-87 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính.

5.188 Phân chia bổ sung: ở Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần 85-87 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính. Việc triển khai nghiệp vụ Quảng bá ở Ô-xtơ-rây-li-a tùy thuộc vào thỏa thuận đặc biệt giữa các cơ quan quản lý liên quan.

5.192 Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc và Hàn Quốc, băng tần 100-108 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-97)

5.194 Phân chia bổ sung: ở Cư-rơ-gư-xtan, Xô-ma-li-a và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 104-108 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không (R), làm nghiệp vụ phụ. (WRC-19)

5.197 Phân chia bổ sung: ở Xy-ri, băng tần 108-111,975 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ phụ, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Để đảm bảo rằng các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không không bị nhiễu có hại thì các đài thuộc nghiệp vụ Di động không được hoạt động trong băng tần này cho đến khi có bất kỳ một cơ quan quản lý được xác định theo khoản 9.21 cho rằng việc dành băng tần này cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không là không còn cần thiết. (WRC-12)

5.197A Phân chia bổ sung: băng tần 108-117,975 MHz cũng có thể được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (R) làm nghiệp vụ chính, giới hạn cho các hệ thống phù hợp với các tiêu chuẩn hàng không quốc tế đã được công nhận. Việc sử dụng đó phải phù hợp với Nghị quyết 413 (Rev.WRC-07). Việc sử dụng băng tần 108-112 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không (R) phải được giới hạn cho các hệ thống bao gồm các máy phát ở trên mặt đất và các máy thu kết hợp cung cấp các thông tin dẫn đường hỗ trợ cho chức năng dẫn đường hàng không phù hợp với các tiêu chuẩn hàng không quốc tế đã được công nhận. (WRC-07)

5.200 Trong băng tần 117,975-137 MHz, tần số 121,5 MHz là tần số khẩn cấp, cấp cứu hàng không và, khi cần thiết, tần số 123,1 MHz là tần số hàng không bổ trợ cho tần số 121,5 MHz. Các đài di động thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải có thể liên lạc với các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không trên các tần số này theo các điều kiện quy định tại Điều 31 cho các mục đích an toàn và cứu nạn. (WRC-07)

5.201210 Phân chia bổ sung: tại Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Bun-ga-ri, Ê-xtô-ni-a, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, Hung-ga-ri, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Ca-dắc-xtan, Ma-li, Mông Cổ, Mô-dăm-bích, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Ba Lan, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni, Xê-nê-gan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 132-136 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) làm nghiệp vụ chính. Khi ấn định các tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (OR), các cơ quan quản lý tần số phải chú ý đến các tần số được ấn định cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (R). (WRC-19)

5.202211 Phân chia bổ sung: ở A-rập Xê-Út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Bê-la-rút, Bun-ga-ri, A-rập thống nhất, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, I-ran, Gioóc-đa-ni, Ma-li, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni, Xê-nê-gan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần số 136-137 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) làm nghiệp vụ chính. Khi ấn định các tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (OR), các cơ quan quản lý tần số phải chú ý đến các tần số được ấn định cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (R). (WRC-19)

5.203C212 Việc sử dụng nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh hoạt động trong thời gian ngắn trong băng tần 137-138 MHz tuân theo Nghị quyết 660 (WRC-19). Nghị quyết 32 (WRC-19) được áp dụng. Các hệ thống này không được gây nhiễu có hại, hoặc yêu cầu bảo vệ nhiễu khỏi các nghiệp vụ hiện có được phân chia làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)

5.204213 Loại nghiệp vụ khác: tại Áp-ga-ni-xtan, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây, Trung Quốc, Cu-ba, A-rập Thống nhất, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Cô-oét, Môn-tê-nê-grô, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Xing-ga-po, Thái Lan và Y-ê-men băng tần 137-138 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không (R), làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-19)

5.205 Loại nghiệp vụ khác: ở I-xra-en, và Gioóc-đa-ni, băng tần 137-138 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33).

5.206 Loại nghiệp vụ khác: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Bun-ga-ri, Ai Cập, Nga, Phần Lan, Pháp, Gru-di-a, Hy Lạp, Ca-dắc-xtan, Li-băng, Môn-đô-va, Mông Cổ, U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Cư-rơ-gư-xtan, Xy-ri, Xlô-va-ki-a, Cộng hòa Séc, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 137-138 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-2000)

5.207 Phân chia bổ sung: ở Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần 137-144 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính cho đến khi nghiệp vụ này có thể được điều chỉnh trong phạm vi phân chia quảng bá của khu vực.

5.208 Việc sử dụng băng tần 137-138 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải thực hiện phối hợp theo khoản 9.11A. (WRC-97)

5.208A214 Khi thực hiện các ấn định cho các đài vũ trụ thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong các băng tần 137-138 MHz, 387-390 MHz và 400,15-401 MHz và trong nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong các băng tần 157,1875-157,3375 MHz và 161,7875-161,9375 MHz, các cơ quan quản lý phải thực hiện tất cả các biện pháp thích hợp để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trong các băng tần 150,05-153 MHz, 322-328,6 MHz, 406,1-410 MHz và 608-614 MHz khỏi bị nhiễu có hại từ các phát xạ không mong muốn như được nêu trong phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R RA.769. (WRC-19)

5.208B215 Trong các băng tần:

137-138 MHz,

157,1875-157,3375 MHz,

161,7875-161,9375 MHz

387-390 MHz,

400,15-401 MHz,

1452-1492 MHz,

1525-1610 MHz,

1613,8-1626,5 MHz,

2655-2690 MHz,

21,4 -22 GHz,

Nghị quyết 739 (WRC-19 sửa đổi) được áp dụng. (WRC-19)

5.209 Việc sử dụng các băng tần 137-138 MHz; 148-150,05 MHz; 399,9-400,05 MHz; 400,15-401 MHz; 454-456 MHz và 459-460 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh. (WRC-97)

5.209A216 Việc sử dụng băng tần 137,175-137,825 MHz cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh ngắn hạn theo Phụ lục 4 không phải tuân thủ khoản 9.11A. (WRC-19)

5.213 Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc, băng tần 138-144 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ chính.

5.216 Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc, băng tần 144-146 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) làm nghiệp vụ phụ.

5.217 Phân chia thay thế: ở Áp-ga-ni-xtan, Băng-la-đét, Cu-ba, Guy-a-na và Ấn Độ, băng tần 146-148 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính.

5.218 Phân chia bổ sung: băng tần 148-149,9 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Độ rộng băng tần của một hệ thống truyền dẫn không được vượt quá ±25 kHz.

5.218A217 Băng tần 148-149,9 MHz thuộc nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ Trái đất tới vũ trụ) có thể được sử dụng bởi các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh ngắn hạn. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh ngắn hạn trong nghiệp vụ Khai thác vũ trụ hoạt động theo Nghị quyết 32 (WRC-19) của Thể lệ thông tin vô tuyến không phải tuân thủ thỏa thuận theo khoản 9.21. Ở giai đoạn phối hợp, các quy định của khoản 9.17 và 9.18 cũng được áp dụng. Trong băng tần 148-149,9 MHz, các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh ngắn hạn không được gây nhiễu có hại hoặc yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các nghiệp vụ chính hiện có trong băng tần này hoặc áp dụng các ràng buộc bổ sung đối với các nghiệp vụ Khai thác vũ trụ và Di động qua vệ tinh. Ngoài ra, các đài trái đất của hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh ngắn hạn trong nghiệp vụ Khai thác vệ tinh trong băng tần 148-149,9 MHz phải đảm bảo mật độ thông lượng công suất không vượt quá -149 dB (W/(m2 . 4) kHz)) trong hơn 1% thời gian tại biên giới lãnh thổ của các quốc gia sau: Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Trung Quốc, Hàn Quốc, Cu-ba, Nga, Ấn Độ, I-ran, Nhật Bản, Ca-dắc-xtan, Ma-lai-xi-a, U-dơ-bê-kít-xtan, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Thái Lan và Việt Nam. Trong trường hợp vượt quá giới hạn mật độ thông lượng công suất này, cần phải có thỏa thuận theo khoản 9.21 từ các quốc gia được đề cập trong chú thích này. (WRC-19)

5.219218 Việc sử dụng băng tần 148-149,9 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải thực hiện phối hợp theo khoản 9.11A. Nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được hạn chế sự hoạt động và phát triển của các nghiệp vụ Cố định, Di động và Khai thác vũ trụ trong băng tần 148-149,9 MHz. Việc sử dụng băng tần 148-149,9 MHz cho hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh ngắn hạn trong nghiệp vụ Khai thác vũ trụ không phải tuân thủ khoản 9.11A. (WRC-19)

5.220219 Việc sử dụng băng tần 149,9-150,05 MHz và 399,9-400,05 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải thực hiện phối hợp theo khoản 9.11A. (WRC-15)

5.221220 Các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong băng tần 148-149,9 MHz không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ, các đài thuộc nghiệp vụ Cố định hoặc nghiệp vụ Di động đang hoạt động phù hợp với Bảng phân chia tần số ở các quốc gia sau đây: An-ba-ni, An-giê-ri, Đức, A-rập Xê-út, Ô-xtơ-rây-li-a, Áo, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bác-ba-đốt, Bê-la-rút, Bỉ, Bê-nanh, Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na, Bốt-xoa-na, Bru-nây, Bun-ga-ri, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Síp, Công-gô, Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà, Crô-a-ti-a, Cu-ba, Đan Mạch, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Tây Ban Nha, Ê-xtô-ni-a, Ê-xoa-ti-ni, Ê-ti-ô-pi-a, Nga, Phần Lan, Pháp, Ga-bông, Gru-di-a, Ga-na, Hy Lạp, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao, Hung-ga-ri, Ấn Độ, I-ran, Ai-len, Ai-xơ-len, I-xra-en, I-ta-li-a, Gia-mai-ca, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Kê-ni-a, Cô-oét, Lê-xô-thô, Lát-vi-a, Li-băng, Li-bi, Lít-ten-xơ-tên, Lít-va, Lúc-xăm-bua, Bắc Ma-xê-đô-ni-a, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Man-ta, Mô-ri-ta-ni, Môn-đô-va, Mông Cổ, Môn-tê-nê-grô, Mô-dăm-bích, Nam-mi-bi-a, Na Uy, Niu Di-lân, Ô-man, U-gan-đa, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Pa-na-ma, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Pa-ra-goay, Hà Lan, Phi-líp-pin, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Ca-ta, Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Triều Tiên, Xlô-va-ki-a, Ru-ma-ni, Anh, Xê-nê-gan, Xéc-bi-a, Xi-ê-ra Lê-ôn, Xing-ga-po, Xlô-vê-ni-a, Xu-đăng, Xri Lan-ca, Nam Phi, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Tan-da-ni-a, Sát, Tô-gô, Tôn-ga, Tơ-ri-ni-đát và Tô-ba-gô, Tuy-ni-di, Thổ Nhĩ Kỳ, U-crai-na, Việt Nam, Y-ê-men, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê. (WRC-19)

5.222221 (được bãi bỏ)

5.223222 (được bãi bỏ)

5.224A223 (được bãi bỏ)

5.224B224 (được bãi bỏ)

5.225 Phân chia bổ sung: ở Ô-xtơ-rây-li-a và Ấn Độ, băng tần 150,05-153 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ chính.

5.225A Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-dan, Bê-la-rút, Trung Quốc, Liên bang Nga, Pháp, I-ran (Cộng hòa hồi giáo), Ca-dắc-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, U-crai-na và Việt Nam, băng tần 154-156 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng băng tần 154-156 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến định vị phải được giới hạn cho các hệ thống hoạt động trên mặt đất để phát hiện vật thể trong Vũ trụ. Hoạt động của các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị trong băng tần 154-156 MHz phải tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Để nhận diện các cơ quan quản lý có thể bị ảnh hưởng ở Khu vực 1, áp dụng giá trị cường độ trường tức thời 12 dB(μV/m) trong 10% thời gian tạo ra ở độ cao 10 m trên mặt đất trong băng tần tham chiếu 25 kHz ở biên giới lãnh thổ của một cơ quan quản lý. Để nhận diện các cơ quan quản lý có thể bị ảnh hưởng ở Khu vực 3, áp dụng giá trị −6 dB (N = −161 dBW/4 kHz) của tỷ số can nhiễu trên tạp âm (I/N), hoặc −10 dB đối với các ứng dụng yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn, ví dụ như hệ thống an toàn cứu nạn (PPDR (N = −161 dBW/4 kHz)), 1% thời gian tạo ra ở độ cao 60 m trên mặt đất ở biên giới lãnh thổ của một cơ quan quản lý. Ở các băng tần 156,7625-156,8375 MHz, 156,5125-156,5375 MHz, 161,9625-161,9875 MHz, 162,0125-162,0375 MHz, e.i.r.p. ngoài băng của ra-đa giám sát Vũ trụ không được vượt quá −16 dBW. U-crai-na không được ấn định tần số cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị khi Môn-đô-va chưa đồng ý. (WRC-12)

5.226 Tần số 156,525 MHz là tần số gọi, cứu nạn và an toàn quốc tế sử dụng phương thức vô tuyến điện thoại gọi chọn số (DSC) trong băng tần VHF thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải. Các điều kiện để sử dụng tần số này và băng tần 156,4875-156,5625 MHz được quy định tại các Điều 31, Điều 52 và Phụ lục 18.

Tần số 156,8 MHz là tần số gọi, cứu nạn và an toàn quốc tế sử dụng phương thức vô tuyến điện thoại trong băng tần VHF thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải. Các điều kiện để sử dụng tần số này và băng tần 156,7625-156,8375 MHz được quy định tại Điều 31 và Phụ lục 18.

Trong các băng tần 156-156,4875 MHz; 156,5625-156,7625 MHz; 156,8375-157,45 MHz; 160,6-160,975 MHz và 161,475-162,05 MHz, mỗi cơ quan quản lý sẽ chỉ đưa ra mức ưu tiên cho nghiệp vụ Di động hàng hải trên các tần số được ấn định cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải bởi cơ quan quản lý đó (xem các Điều 31, 52 và Phụ lục 18).

Các đài thuộc nghiệp vụ khác cũng được phân chia trong băng tần này không được phép sử dụng trong những vùng mà việc sử dụng các nghiệp vụ đó có thể gây nhiễu có hại cho thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải trên băng tần VHF.

Tuy nhiên, các tần số 156,8 MHz; 156,525 MHz và các băng tần được ưu tiên cho nghiệp vụ Di động hàng hải có thể được sử dụng cho thông tin vô tuyến trên các vùng nội thủy tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các cơ quan có liên quan và bị ảnh hưởng, lưu ý đến việc sử dụng tần số hiện tại và các thỏa thuận hiện hành. (WRC-07)

5.227 Phân chia bổ sung: các băng tần 156,4875-156,5125 MHz và 156,5375-156,5625 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động mặt đất làm nghiệp vụ chính. Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất trong băng tần này không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các hệ thống thông tin VHF thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải. (WRC-07)

5.228 Việc sử dụng các băng tần 156,7625-156,7875 MHz và 156,8125-156,8375 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho việc thu phát xạ AIS của bản tin quảng bá AIS tầm xa (Bản tin 27, xem phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-RM.1371). Với ngoại lệ về phát xạ AIS, những phát xạ trong các băng tần này của các hệ thống hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng hải không được vượt quá 1W. (WRC-12)

5.228AA 225 Việc sử dụng các băng tần 161,9375-161,9625 MHz và 161,9875-162,0125 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các hệ thống hoạt động phù hợp với Phụ lục 18. (WRC-15)

5.228AB 226 Việc sử dụng các băng tần 157,1875-157,3375 MHz và 161,7875-161,9375 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh hoạt động phù hợp với Phụ lục 18. (WRC-19)

5.228AC 227 Việc sử dụng các băng tần 157,1875-157,3375 MHz và 161,7875-161,9375 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh hoạt động phù hợp với Phụ lục 18. Việc sử dụng các băng tần này phải đạt được thỏa thuận theo khoản 9.21 đối với các nghiệp vụ mặt đất ở các nước A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Trung Quốc, Hàn Quốc, Cu Ba, Nga, Xy-ri, Triều Tiên, Nam Phi và Việt Nam. (WRC-19)

5.228E Việc sử dụng hệ thống nhận dạng tự động trong các băng tần 161,9625-161,9875 MHz và 162,0125-162,0375 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) được giới hạn cho các đài tàu bay cho mục đích tìm kiếm, cứu nạn và các thông tin liên quan đến an toàn khác. (WRC-12)

5.228F Việc sử dụng các băng tần 161.9625-161.9875 MHz và 162.0125-162.0375 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) chỉ được hạn chế cho thu phát xạ AIS từ các đài hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng hải. (WRC-12)

5.230 Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc, băng tần 163-167 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.

5.231 Phân chia bổ sung: ở Áp-ga-ni-xtan và Trung Quốc băng tần 167-174 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính. Việc đưa nghiệp vụ Quảng bá vào băng tần này tùy thuộc vào thỏa thuận với các nước láng giềng trong Khu vực 3 mà các nghiệp vụ của các nước đó có khả năng bị ảnh hưởng. (WRC-12)

5.232228 (được bãi bỏ)

5.233 Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc, băng tần 174-184 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Các nghiệp vụ này không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu được bảo vệ từ, các đài Quảng bá đang hoạt động hoặc dự kiến sẽ hoạt động.

5.238 Phân chia bổ sung: ở Băng-la-đét, Ấn Độ, Pa-ki-xtan và Phi-líp-pin, băng tần 200-216 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính.

5.240 Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc và Ấn Độ, băng tần 216-223 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính và cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ phụ.

5.245 Phân chia bổ sung: ở Nhật Bản, băng tần 222-223 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính và cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ phụ.

5.250 Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc, băng tần 225-235 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ phụ.

5.252 Phân chia thay thế: ở Bốt-xoa-na, Ê-xoa-ti, Lê-xô-thô, Ma-la-uy, Mô-dăm-bích, Nam-mi-bi-a, Nam Phi, Xoa-di-len, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê, các băng tần 230-238 MHz và 246-254 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. (WRC-19)

5.254 Các băng tần 235-322 MHz và 335,4-399,9 MHz có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21, với điều kiện là các đài thuộc nghiệp vụ này không gây nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ khác đang khai thác hoặc sắp được khai thác phù hợp với Bảng phân chia phổ tần số trừ phân chia bổ sung được nêu trong chú thích 5.256A. (WRC-03)

5.255 Các băng tần 312-315 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và 387-390 MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh cũng có thể được sử dụng cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh. Việc sử dụng này phải thực hiện phối hợp theo khoản 9.11A.

5.256 Trong băng tần này tần số 243 MHz là tần số dùng cho các đài tàu bay cứu nạn và các thiết bị dùng cho các mục đích cứu nạn. (WRC-07)

5.256A229 Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc, Nga, Cộng hoà Ca-dắc-xtan, băng tần 258-261 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ chính. Các đài thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ, hoặc hạn chế sự hoạt động và phát triển của các hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động và Di động qua vệ tinh khai thác trong băng tần này. Các đài thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) không được hạn chế sự phát triển trong tương lai của các hệ thống thuộc nghiệp vụ cố định của các nước khác. (WRC-15)

5.257 Các cơ quan quản lý trong phạm vi quốc gia của mình có thể sử dụng băng tần 267-272 MHz cho hoạt động đo đạc từ xa trong Vũ trụ làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.

5.258 Việc sử dụng băng tần 328,6-335,4 MHz cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không chỉ giới hạn cho các hệ thống chỉ dẫn hạ cánh (đường lượn).

5.259 Phân chia bổ sung: ở Ai Cập và Xy-ri, băng tần 328,6-335,4 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ phụ, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Để đảm bảo rằng các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không không bị nhiễu có hại, các đài thuộc nghiệp vụ Di động sẽ không được phép hoạt động trong băng tần này cho đến khi nó được xác nhận là không cần thiết cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không nữa bởi bất kỳ một cơ quan quản lý nào xác định bằng việc áp dụng thủ tục tại khoản 9.21. (WRC-12)

5.260230 (được bãi bỏ)

5.260A231 Trong băng tần 399,9-400,05 MHz, công suất phát xạ đẳng hướng tương đương cực đại (e.i.r.p.) của bất kỳ phát xạ nào của các đài trái đất trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được vượt quá 5 dBW trong băng thông 4 kHz bất kỳ và mức e.i.r.p. của mỗi đài trái đất trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được vượt quá 5 dBW trong toàn băng tần 399,9-400,05 MHz. Cho đến ngày 22 tháng 11 năm 2022, giới hạn này không phải áp dụng cho các hệ thống vệ tinh đã hoàn thành đăng ký được Cục Thông tin vô tuyến nhận tính đến ngày 22 tháng 11 năm 2019 và được đưa vào sử dụng tính đến ngày đó. Sau ngày 22 tháng 11 năm 2022, các giới hạn này phải áp dụng cho tất cả các hệ thống trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh hoạt động trong băng tần này.

Trong băng tần 399,99-400,02 MHz, các giới hạn e.i.r.p. theo quy định ở trên phải áp dụng sau ngày 22 tháng 11 năm 2022 cho tất cả các hệ thống trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh. Các Cơ quan quản lý được yêu cầu rằng các kết nối của nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong băng tần 399,99-400,02 MHz tuân thủ theo các giới hạn e.i.r.p. được chỉ định ở trên, sau ngày 22 tháng 11 năm 2019. (WRC-19)

5.260B232 Trong băng tần 400,02-400,05 MHz, các quy định của chú thích 5.260A không áp dụng cho các đường lên điều khiển trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh. (WRC-19)

5.261 Các phát xạ sẽ bị hạn chế trong khoảng ±25 kHz đối với tần số chuẩn 400,1 MHz.

5.262 Phân chia bổ sung: ở A-rập Xê-út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Bê-la-rút, Bốt-xoa-na, Cô-lôm-bi-a, Cu-ba, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-cu-a-đo, Nga, Giê-oóc-gi-a, Hung-ga-ri, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Li-bê-ri-a, Ma-lay-xi-a, Môn-đô-va, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Tát-gi-ki-xtan, Sát, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 400,05-401 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)

5.263 Băng tần 400,15-401 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) để liên lạc với các tàu vũ trụ. Trong ứng dụng này, nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ sẽ không được xem như một nghiệp vụ an toàn.

5.264 Việc sử dụng băng tần 400,15-401 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải phối hợp theo khoản 9.11A. Giới hạn của mật độ thông lượng công suất được chỉ ra trong phần bổ sung 1 của Phụ lục 5 sẽ được áp dụng cho đến khi thời hạn của nó được Hội nghị thông tin vô tuyến thế giới có thẩm quyền sửa đổi.

5.264A233 Trong băng tần 401-403 MHz, công suất phát xạ đẳng hướng tương đương cực đại (e.i.r.p.) của bất kỳ phát xạ nào của mỗi đài trái đất trong nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh và Thăm dò trái đất qua vệ tinh không được vượt quá 22 dBW trong băng thông 4 kHz bất kỳ đối với các hệ thống địa tĩnh và hệ thống phi địa tĩnh có quỹ đạo có điểm cực viễn bằng hoặc lớn hơn 35.786 km.

Giới hạn e.i.r.p. tối đa của bất kỳ phát xạ nào của mỗi đài trái đất trong nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh và Thăm dò trái đất qua vệ tinh không được vượt quá 7 dBW trong bất kỳ băng thông 4 kHz nào đối với các hệ thống phi địa tĩnh có quỹ đạo có điểm cực viễn thấp hơn 35.786 km.

Giới hạn e.i.r.p. tối đa của mỗi đài trái đất trong nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh và Thăm dò trái đất qua vệ tinh không được vượt quá 22 dBW đối với các hệ thống địa tĩnh và phi địa tĩnh có quỹ đạo có điểm cực viễn bằng hoặc lớn hơn 35 786 km trong toàn băng tần 401-403 MHz. Mức e.i.r.p. tối đa của mỗi đài trái đất trong nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh và Thăm dò trái đất qua vệ tinh không được vượt quá 7 dBW đối với các hệ thống phi địa tĩnh có quỹ đạo có điểm cực viễn thấp hơn 35.786 km trong toàn băng tần 401-403 MHz.

Cho đến ngày 22 tháng 11 năm 2029, các giới hạn này sẽ không áp dụng cho các hệ thống vệ tinh đã hoàn thành đăng ký được Cục Thông tin vô tuyến nhận tính đến ngày 22 tháng 11 năm 2019 và được đưa vào sử dụng tính đến ngày đó. Sau ngày 22 tháng 11 năm 2029, các giới hạn này phải được áp dụng cho tất cả các hệ thống trong nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh và Thăm dò trái đất qua vệ tinh hoạt động trong băng tần này. (WRC-19)

5.264B234 Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh và Thăm dò trái đất qua vệ tinh đã hoàn thành thông báo và được Cục Thông tin vô tuyến nhận tính đến ngày 28 tháng 4 năm 2007 được miễn trừ áp dụng điều khoản 5.264A và có thể tiếp tục hoạt động trong băng tần 401,898-402,522 MHz theo nghiệp vụ chính mà không vượt quá mức công suất phát xạ đẳng hướng tương đương cực đại 12 dBW. (WRC-19)

5.265235 Tại băng tần 403-410 MHz, áp dụng Nghị quyết 205 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)

5.266 Việc sử dụng băng tần 406-406,1 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh chỉ giới hạn cho các pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp qua vệ tinh công suất thấp (xem Điều 31). (WRC-07)

5.267 Cấm tất cả các phát xạ có khả năng gây nhiễu cho các nghiệp vụ đã được cấp phép trong băng tần 406-406,1 MHz.

5.268236 Việc sử dụng băng tần 410-420 MHz bởi nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ chỉ giới hạn để liên lạc giữa các tàu vũ trụ trên quỹ đạo. Mật độ thông lượng công suất trên bề mặt Trái đất gây ra bởi các phát xạ từ các đài phát thuộc nghiệp vụ nghiên cứu Vũ trụ (từ Vũ trụ tới Vũ trụ) trong băng tần 410-420 MHz sẽ không vượt quá -153 dB(W/m2) đối với 0o ≤ δ ≤ 5o, -153 + 0,077 (δ -5) dB(W/m2) đối với 5o ≤ δ ≤ 70o và -148 dB(W/m2) đối với 70o ≤ δ ≤ 90o, trong đó δ là góc tới của sóng vô tuyến và băng thông tham chiếu là 4 kHz. Trong băng tần này các đài thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) sẽ không được yêu cầu bảo vệ từ, hoặc hạn chế việc sử dụng và phát triển của các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động. Chú thích 4.10 không áp dụng. (WRC-15)

5.269 Loại nghiệp vụ khác: ở Ô-xtơ-rây-li-a, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Nhật Bản và Anh, các băng tần 420-430 MHz và 440-450 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33).

5.270 Phân chia bổ sung: ở Ô-xtơ-rây-li-a, Hoa Kỳ, Gia-mai-ca và Phi-líp-pin, các băng tần 420-430 MHz và 440-450 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư làm nghiệp vụ phụ.

5.271 Phân chia bổ sung: ở Bê-la-rút, Trung Quốc, Ấn Độ, Cư-rơ-gư-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 420-460 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không (cao kế vô tuyến) làm nghiệp vụ phụ. (WRC-07)

5.276237 Phân chia bổ sung: ở Áp-ga-ni-xtan, An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đet, Bru-nây, Buốc-ki-na Pha-xô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-cu-a-đo, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Hy Lạp, Ghi-nê, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, I-ta-li-a, Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-bi, Ma-lai-xi-a, Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Xy-ri, Bắc Triều Tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Xu-đăng, Thụy Sĩ, Thái Lan, Tô-gô, Thổ Nhĩ Kỳ và Y-ê-men, băng tần 430-440 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính và các băng tần 430-435 MHz và 438-440 MHz cũng được phân chia, trừ tại Ê-cu-a-đo, cho nghiệp vụ Di động trừ Di động hàng không làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)

5.277 Phân chia bổ sung: ở Ăng-gô-la, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Ca-mơ-run, Công-gô, Gi-bu-ti, Nga, Giê-oóc-gi-a, Hung-ga-ri, I-xra-en, Ca-dắc-xtan, Ma-li, U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Cộng hoà Dân chủ Công-gô, Cư-rơ-gư-xtan, Xlô-va-ki-a, Ru-ma-ni, Ru-an-đa, Tát-gi-ki-xtan, Sát, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 430-440 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)

5.278 Loại nghịêp vụ khác: ở Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Cô-lôm-bi-a, Cốt-xta-ri-ca, Cu-ba, Guy-a-na, Ôn-đu-rát, Pa-na-ma và Vê-nê-xu-ê-la, băng tần 430-440 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-19)

5.279 Phân chia bổ sung: ở Mê-hi-cô, các băng tần 430-435 MHz và 438-440 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động, trừ di động hàng không làm nghiệp vụ chính, và nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ phụ, theo các thỏa thuận đạt được tại khoản 9.21. (WRC-19)

5.279A238 Việc sử dụng băng tần 432-438 MHz bởi các bộ cảm biến thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R RS.1260-2. Hơn nữa, nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) trong băng tần 432-438 MHz không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không ở Trung Quốc. Các điều khoản trong chú thích này không làm giảm bớt trách nhiệm của nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) khi hoạt động như là một nghiệp vụ phụ theo các chú thích 5.29 và 5.30. (WRC-19)

5.281 Phân chia bổ sung: ở các cơ quan hải ngoại của Pháp trong Khu vực 2 và Ấn Độ, băng tần 433,75-434,25 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ chính. Ở Pháp và Bra-xin, băng tần này được phân chia cho nghiệp vụ trên làm nghiệp vụ phụ.

5.282 Trong các băng tần 435-438 MHz, 1260-1270 MHz, 2400-2450 MHz, 3400-3410 MHz (chỉ trong Khu vực 2 và 3) và 5650-5670 MHz, nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh có thể hoạt động miễn là không gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ khác đang khai thác theo Bảng phân chia phổ tần số (xem chú thích 5.43). Các cơ quan quản lý cấp phép cho việc sử dụng đó phải đảm bảo rằng bất kỳ nhiễu có hại nào gây ra bởi một đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh phải được loại bỏ ngay lập tức theo các quy định trong khoản 25.11 trong Thể lệ vô tuyến điện. Việc sử dụng các băng tần 1260-1270 MHz và 5650-5670 MHz bởi nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh chỉ giới hạn cho chiều từ Trái đất tới Vũ trụ.

5.284 Phân chia bổ sung: ở Ca-na-đa, băng tần 440-450 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư làm nghiệp vụ phụ.

5.285 Loại nghiệp vụ khác: ở Ca-na-đa, băng tần 440-450 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính.

5.286 Băng tần 449,75-450,25 MHz có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ), theo các thỏa thuận đạt được trong chú thích 9.21.

5.286A Việc sử dụng băng tần 454-456 MHz và 459-460 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải thực hiện phối hợp theo khoản 9.11A. (WRC-97)

5.286B Việc sử dụng băng tần 454-455 MHz ở các nước được liệt kê trong khoản 5.286D, 455-456 MHz và 459-460 MHz trong Khu vực 2, 454-456 MHz và 459-460 MHz ở các nước được liệt kê trong chú thích 5.286E, bởi các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh, không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ các đài thuộc nghiệp vụ Cố định hoặc Di động đang hoạt động phù hợp với Bảng phân chia phổ tần số. (WRC-97)

5.286C Việc sử dụng băng tần 454-455 MHz ở các nước được liệt kê trong chú thích 5.286D, 455-456 MHz và 459-460 MHz trong Khu vực 2, và 454-456 MHz và 459-460 MHz ở các nước được liệt kê trong chú thích 5.286E, bởi các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh, không được hạn chế sự hoạt động và phát triển của các nghiệp vụ Cố định và Di động đang hoạt động phù hợp với Bảng phân chia phổ tần số. (WRC-97)

5.286D Phân chia bổ sung: ở Ca-na-đa, Hoa Kỳ và Pa-na-ma, băng tần 454-455 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ chính. (WRC-07)

5.286E Phân chia bổ sung: ở Cáp Ve, Nê-pan và Ni-giê-ri-a các băng tần 454-456 MHz và 459-460 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ chính. (WRC-07)

5.286AA239 Băng tần 450-470 MHz được xác định sử dụng bởi các cơ quan quản lý muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT sử dụng, xem Nghị quyết 224 (WRC-19 sửa đổi). Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. (WRC-19)

5.287240 Việc sử dụng các băng tần 457,5125-457,5875 MHz và 467,5125-467,5875 MHz trong nghiệp vụ Di động hàng hải được giới hạn cho các đài liên lạc trên boong. Các đặc tính của thiết bị và phân kênh tần số sử dụng phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R M.1174-4. Việc sử dụng các băng tần này trong vùng lãnh hải phải tuân theo Thể lệ thông tin vô tuyến quốc gia của các nước liên quan. (WRC-19)

5.288241 Trong vùng lãnh hải của Hoa Kỳ và Phi-líp-pin, các tần số được ưu tiên sử dụng cho các đài thông tin trên boong là 457,525 MHz; 457,550 MHz; 457,575 MHz và 457,600 MHz, được cặp tương ứng với các tần số 467,750 MHz; 467,775 MHz; 467,800 MHz và 467,825 MHz. Các đặc tính của thiết bị phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R M.1174-4. (WRC-19)

5.289 Các ứng dụng của nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh, khác với các ứng dụng của nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh, cũng có thể được sử dụng trong các băng tần 460-470 MHz và 1690-1710 MHz cho các truyền dẫn chiều từ Vũ trụ tới Trái đất miễn là không gây nhiễu có hại cho các đài đang khai thác theo Bảng phân chia phổ tần số.

5.290 Loại nghiệp vụ khác: ở Áp-ga-ni-xtan, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 460-470 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33), theo các thỏa thuận đạt được trong khoản 9.21. (WRC-12)

5.291 Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc, băng tần 470-485 MHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính theo các thỏa thuận đạt được trong khoản 9.21 và không được gây nhiễu cho các đài Quảng bá đang hoặc sẽ khai thác.

5.296242 Phân chia bổ sung: ở An-ba-ni, Đức, Ăng-gô-la, A-rập Xê-út, Áo, Ba-ranh, Bỉ, Bê-nanh, Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na, Bốt-xoa-na, Bru-nây, Bun-ga-ri, Buốc-ki-na Pha-xô, Bu-run-đi, Ca-mơ-run, Va-ti-can, Công-gô, Bờ Biển Ngà, Crô-a-ti-a, Đan Mạch, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Tây Ban Nha, E-xtô-ni-a, Ê-xoa-ti-ni, Phần Lan, Pháp, Ga-bông, Gru-di-a, Ga-na, Hung-gari, I-rắc, Ai-len, Ai-xơ-len, I-xra-en, Ý, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Lê-xô-thô, Lát-vi-a, Li-băng, Li-bi, Lít-ten-xơ-tên, Lít-va, Lúc-xăm-bua, Bắc Ma-xê-đô-ni-a, Ma-la-uy, Ma-li, Man-ta, Ma-rốc, Mô-ri-xơ, Mô-ri-ta-ni, Môn-đô-va, Mô-na-cô, Mô-dăm-bích, Na-mi-bi-a, Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Na Uy, Ô-man,Ugan-đa, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Ca-ta, A-rập Xi-ri, Xlô-ven-ni-a, Cộng hòa Séc, Ru-ma-ni, Vương quốc Anh, Ru-an-đa, San Ma-ri-nô, Xéc-bi-a, Xu-đăng, Nam Phi, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Tan-da-ni-a, Sát, Tô-gô, Tuy-ni-di, Thổ Nhĩ Kỳ, U-crai-na, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê, băng tần 470-694 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động mặt đất là nghiệp vụ phụ, dự định cho các ứng dụng phụ trợ phát sóng chương trình truyền hình. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động mặt đất ở các nước được liệt kê trong chú thích này không được gây nhiễu có hại cho các đài hiện tại hoặc các đài có kế hoạch hoạt động phù hợp với phân chia trong Bảng phân chia ở các nước không được nêu trong chú thích này. (WRC-19)

5.296A243 Băng tần 470-698 MHz hoặc các phần của băng tần này ở Mai-crô-nê-di-a, Xô-lô-mông, Tu-va-lu và Va-nu-a-tu, băng tần 610-698 MHz hoặc một phần của băng tần này ở Băng-la-đét, Man-đi-vơ và Niu-Di-lân được xác định sử dụng bởi các cơ quan quản lý muốn triển khai Hệ thống thông tin di động IMT, xem Nghị quyết 224 (WRC-19 sửa đổi). Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và không đặt ra ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Việc phân chia cho nghiệp vụ Di động trong băng tần này không được sử dụng cho các hệ thống IMT nếu không tuân theo thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21 và sẽ không được gây nhiễu có hại hoặc yêu cầu bảo vệ nhiễu từ nghiệp vụ Quảng bá của các nước láng giềng. Áp dụng chú thích 5.43 và 5.43A. (WRC-19)

5.298 Phân chia bổ sung: ở Ấn Độ, băng tần 549,75-550,25 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ phụ.

5.305 Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc, băng tần 606-614 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ chính.

5.306 Phân chia bổ sung: ở Khu vực 1, trừ khu vực Quảng bá của châu Phi (xem các chú thích từ 5.10 đến 5.13), và ở Khu vực 3, băng tần 608-614 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ phụ.

5.307 Phân chia bổ sung: ở Ấn Độ, băng tần 608-614 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ chính.

5.311A244 (được bãi bỏ)

5.313A245 Băng tần 698-790 MHz hoặc các phần của băng tần này ở Ô-xtơ-rây-li-a, Băng-la-đét, Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Phi-gi, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Nhật Bản, Ki-ri-ba-ti, Lào, Ma-lay-xi-a, Mi-an-ma, Niu-Di-lân, Pa-ki-xtan, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Phi-lip-pin, Bắc Triều Tiên, Quần đảo Xô-lô-môn, Sa-moa, Xing-ga-po, Thái Lan, Tông-ga, Tu-valu, Va-nu-a-tu và Việt Nam được xác định sử dụng bởi các cơ quan quản lý muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT. Việc xác định này không ngăn cản việc sử dụng băng tần cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và không thiết lập ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. (WRC-19)

5.317A246 Các phần của băng tần 698-960 MHz ở Khu vực 2 và băng tần 694-790 MHz ở Khu vực 1 và băng tần 790-960 MHz ở Khu vực 1 và Khu vực 3 đã được phân chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính, được xác định dành cho các cơ quan quản lý muốn sử dụng để triển khai hệ thống thông tin di động IMT, xem các Nghị quyết 224 (WRC-19 sửa đổi), 760 (WRC-19 sửa đổi) và 749 (WRC-19 sửa đổi). Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và không thiết lập quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. (WRC-19)

5.320 Phân chia bổ sung: ở Khu vực 3, các băng tần 806-890 MHz và 942-960 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh, trừ nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (R), làm nghiệp vụ chính, theo các thỏa thuận đạt được trong khoản 9.21. Việc sử dụng nghiệp vụ này chỉ giới hạn cho hoạt động trong phạm vi biên giới quốc gia. Khi tìm kiếm các thỏa thuận với các nước, cần có biện pháp bảo vệ thích hợp đối với các nghiệp vụ đang khai thác phù hợp với Bảng phân chia phổ tần số để đảm bảo rằng không gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ đó.

5.327 Loại nghiệp vụ khác: ở Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần 915-928 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33).

5.327A247 Việc sử dụng băng tần 960-1164 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không (R) được giới hạn cho các hệ thống hoạt động tuân theo các tiêu chuẩn hàng không quốc tế. Việc sử dụng này phải tuân thủ Nghị quyết 417 (Rev.WRC-15). (WRC-15)

5.328 Việc sử dụng băng tần 960-1215 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được dành riêng trên toàn cầu để khai thác và phát triển các thiết bị hỗ trợ điện tử trên không cho dẫn đường trên không và các thiết bị kết hợp trực tiếp dưới mặt đất. (WRC-2000)

5.328A Các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong băng tần 1164-1215 MHz phải hoạt động tuân theo các điều khoản của Nghị quyết 609 (WRC-07) và không được yêu cầu bảo vệ từ các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không trong băng tần 960-1215 MHz. Chú thích 5.43A không được áp dụng. Áp dụng các quy định trong khoản 21.18. (WRC-07)

5.328AA248 Băng tần 1087,7-1092,3 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (R) qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) là nghiệp vụ chính, giới hạn để triển khai đài thu tín hiệu không gian của hệ thống phát quảng bá tín hiệu giám sát độc lập và tự động (ADS-B) từ tàu bay hoạt động theo tiêu chuẩn được công nhận bởi tổ chức hàng không quốc tế. Các đài hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) không được yêu cầu bảo vệ từ các đài hoạt động trong nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không. Nghị quyết 425 (WRC-19 sửa đổi) sẽ được áp dụng. (WRC-19)

5.328B Việc sử dụng các băng tần 1164-1300 MHz, 1559-1610 MHz và 5010-5030 MHz bởi các hệ thống và các mạng thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh mà các thông tin thông báo hoặc phối hợp được nhận bởi Phòng thông tin vô tuyến sau ngày 01 tháng 01 năm 2005 thì phải áp dụng các quy định trong các khoản 9.12, 9.12A và 9.13. Nghị quyết 610 (WRC-03) cũng được áp dụng. Hơn nữa, đối với các hệ thống và các mạng thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ), Nghị quyết 610 (WRC-03) chỉ áp dụng cho các đài phát. Theo chú thích 5.329A, các hệ thống và các mạng thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) trong băng tần 1215-1300 MHz và 1559-1610 MHz, các quy định trong các khoản 9.7, 9.12, 9.12A và 9.13 chỉ được áp dụng với các hệ thống và các mạng khác thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ). (WRC-07)

5.329249 Việc sử dụng nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong băng tần 1215-1300 MHz phải tuân thủ điều kiện không được gây nhiễu có hại cho, và không được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường đã được cho phép theo chú thích 5.331. Hơn nữa, việc sử dụng nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong băng tần 1215-1300 MHz phải tuân thủ điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị. Chú thích 5.43 không được áp dụng đối với nghiệp vụ Vô tuyến định vị. Nghị quyết 608 (WRC-19 sửa đổi) được áp dụng. (WRC-19)

5.329A Việc sử dụng các hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) trong các băng tần 1215-1300 MHz và 1559-1610 MHz không nhằm mục đích cung cấp các ứng dụng của nghiệp vụ An toàn, và sẽ không đưa thêm bất kỳ một giới hạn nào cho các nghiệp vụ hoặc hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) hoặc thuộc các nghiệp vụ khác đang khai thác phù hợp với Bảng phân chia phổ tần số. (WRC-07)

5.330 Phân chia bổ sung: ở Ăng-gô-la, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Guy-a-na, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Nê-pan, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Xy-ri, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Sát, Tô-gô và Y-ê-men, băng tần 1215-1300 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)

5.331250 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, Đức, A-rập Xê-út, Ô-xtơ-rây-li-a, Áo, Ba-ranh, Bê-la-rút, Bỉ, Bê-nanh, Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na, Bra-xin, Buốc-ki-na Pha-xô, Bu-run-đi, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Hàn Quốc, Crô-a-ti-a, Đan Mạch, Ai Cập, A-rập Thống nhất, E-xtô-ni-a, Nga, Phần Lan, Pháp, Ga-na, Hy Lạp, Ghi-nê, Ghi-xê Xích đạo, Hung-ga-ri, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Ai-len, I-xra-en, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Lê-xô-thô, Lát-vi-a, Li-băng, Lít-ten-xơ-tên, Lít-va, Lúc-xăm-bua, Bắc Ma-xê-đô-ni-a, Ma-đa-gát-xca, Ma-li, Mô-ri-ta-ni, Môn-tê-nê-grô, Ni-giê-ri-a, Na Uy, Ô-man, Pa-ki-xtan, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Ca-ta, A-rập Xi-ri, Triều Tiên, Xlô-va-ki-a, Vương quốc Anh, Xéc-bi-a, Xlô-ven-ni-a, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Xri Lan-ca, Nam Phi, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Thái Lan, Tô-gô, Thổ Nhĩ Kỳ, Vê-nê-du-ê-la và Việt Nam, băng tần 1215-1300 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường là nghiệp vụ chính. Ở Ca-na-đa và Hoa Kỳ, băng tần 1240-1300 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường và việc sử dụng nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường sẽ được giới hạn cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không. (WRC-19)

5.332 Trong băng tần 1215-1260 MHz, các cảm biến chủ động trong không gian thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh và Nghiên cứu Vũ trụ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, hoặc hạn chế sự hoạt động và phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến định vị, Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh và các nghiệp vụ khác đã được phân chia trên băng tần này làm nghiệp vụ chính. (WRC-2000)

5.334 Phân chia bổ sung: ở Ca-na-đa và Hoa Kỳ, băng tần 1350-1370 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính. (WRC-03)

5.335 Ở Ca-na-đa và Hoa Kỳ trong băng tần 1240-1300 MHz, các cảm biến chủ động trong không gian thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh và Nghiên cứu Vũ trụ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, hoặc hạn chế sự hoạt động và phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không. (WRC-97)

5.335A Trong băng tần 1260-1300 MHz, các cảm biến chủ động trong không gian thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh và Nghiên cứu Vũ trụ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, hoặc hạn chế sự hoạt động và phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến định vị và các nghiệp vụ khác đã được phân chia băng tần này bởi các chú thích làm nghiệp vụ chính. (WRC-2000)

5.337 Việc sử dụng các băng tần 1300-1350 MHz, 2700-2900 MHz và 9000-9200 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không chỉ giới hạn cho các ra-đa mặt đất và các bộ phát đáp kết hợp mà chỉ truyền trên các tần số trong những băng tần trên và chỉ khi được kích hoạt bởi các ra-đa hoạt động trong cùng băng tần.

5.337A Việc sử dụng băng tần 1300-1350 MHz bởi các đài mặt đất thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh và các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị sẽ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc hạn chế sự hoạt động và sự phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không. (WRC-2000)

5.338A251 Các băng tần 1350-1400 MHz, 1427-1452 MHz, 22,55-23,55 GHz, 24,25-27,5 GHz, 30-31,3 GHz, 49,7-50,2 GHz, 50,4-50,9 GHz, 51,4-52,4 GHz, 52,4-52,6 GHz, 81-86 GHz và 92-94 GHz áp dụng Nghị quyết 750 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)

5.339 Các băng tần 1370-1400 MHz, 2640-2655 MHz, 4950-4990 MHz và 15,20-15,35 GHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) và Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động) làm nghiệp vụ phụ.

5.340 Tất cả các phát xạ bị cấm trong các băng tần sau:

1400-1427 MHz,

2690-2700 MHz,trừ các phát xạ được nêu trong chú thích 5.422,
10,68-10,7 GHz,trừ các phát xạ được nêu trong chú thích 5.483,
15,35-15,4 GHz,trừ các phát xạ được nêu trong chú thích 5.511,
23,6-24 GHz,

31,3-31,5 GHz,

31,5-31,8 GHz,
48,94-49,04 GHz,
50,2-50,4 GHz,
52,6-54,25 GHz,
86-92 GHz,
100-102 GHz,
109,5-111,8 GHz,
114,25-116 GHz,
148,5-151,5 GHz,
164 -167 GHz,
182-185 GHz,
190-191,8 GHz,
200-209 GHz,
226-231,5 GHz,
250-252 GHz.
trong Khu vực 2,
từ các đài trên không,















(WRC-03)

5.341 Trong các băng tần 1400-1727 MHz, 101-120 GHz và 197-220 GHz, nghiên cứu thụ động đang được tiến hành bởi một số quốc gia trong một chương trình nghiên cứu các phát xạ có chủ ý từ ngoài Trái đất.

5.341C252 Các băng tần 1427-1452 MHz và 1492-1518 MHz được xác định cho cơ quan quản lý ở Khu vực 3 muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT theo Nghị quyết số 223 (Rev.WRC-15). Việc sử dụng các băng tần 1429-1452 MHz và 1492-1518 MHz bởi cơ quan quản lý nêu trên để triển khai hệ thống IMT tùy thuộc vào thỏa thuận nhận được theo khoản 9.21 với các nước sử dụng các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không. Việc xác định này không không hạn chế việc sử dụng băng tần cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. (WRC-15)

5.343 Ở Khu vực 2, việc sử dụng băng tần 1435-1535 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng không để đo xa được ưu tiên so với các ứng dụng khác của nghiệp vụ Di động.

5.344 Phân chia thay thế: ở Hoa Kỳ, băng tần 1452-1525 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính (xem thêm chú thích 5.343).

5.345253 Việc sử dụng băng tần 1452-1492 MHz bởi nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh và nghiệp vụ Quảng bá chỉ giới hạn cho phát thanh số và phải tuân theo các điều khoản trong Nghị quyết 528 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)

5.346A254 Băng tần 1452-1492 MHz được xác định cho cơ quan quản lý ở Khu vực 3 muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT phù hợp Nghị quyết 223 (WRC-19 sửa đổi) và Nghị quyết 761 (WRC-19 sửa đổi). Việc sử dụng các băng tần này bởi Cơ quan quản lý ở khu vực 3 để triển khai hệ thống thông tin di động IMT tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21 với các nước sử dụng các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không. Việc xác định này không ngăn cản việc sử dụng băng tần cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và không đặt ra ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. (WRC-19)

5.348 Việc sử dụng băng tần 1518-1525 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải tuân theo sự phối hợp quy định trong khoản 9.11A. Trong băng tần 1518-1525 MHz các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được yêu cầu bảo vệ từ các đài thuộc nghiệp vụ Cố định. Chú thích 5.43A không được áp dụng. (WRC-03)

5.348A Trong băng tần 1518-1525 MHz, ngưỡng phối hợp của các mức mật độ thông lượng công suất tại mặt đất khi áp dụng khoản 9.11A cho các đài không gian thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ), đối với nghiệp vụ Di động mặt đất sử dụng cho các hệ thống di động đặc biệt hay dùng chung với các mạng điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN) hoạt động trên lãnh thổ Nhật Bản, sẽ là -150 dB(W/m2) trong độ rộng băng 4 kHz cho tất cả các góc tới, thay thế cho các mức được chỉ ra trong Bảng 5-2 của Phụ lục 5. Trong băng tần 1518-1525 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Di động trong lãnh thổ Nhật Bản. Chú thích 5.43A của Thể lệ thông tin vô tuyến không được áp dụng. (WRC-03)

5.348B Trong băng tần 1518-1525 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh sẽ không được yêu cầu bảo vệ từ các đài đo xa của Di động hàng không thuộc nghiệp vụ Di động trên lãnh thổ Hoa Kỳ (xem chú thích 5.343 và 5.344) và ở các nước được liệt kê trong chú thích 5.342 của Thể lệ vô tuyên điện. Chú thích 5.43A của Thể lệ thông tin vô tuyến không được áp dụng. (WRC-03)

5.349 Loại nghiệp vụ khác: Tại Ả Rập Xê-út, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Ca-mơ-run, Ai Cập, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Li-băng, Bắc Mac-xê-đô-ni-a, Ma-rốc, Ca-ta, A-rập Xi-ri, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và Y-ê-men, việc phân chia băng tần 1525-1530 MHz cho nghiệp vụ Di động trừ Di động hàng không là nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-19)

5.351 Các băng tần 1525-1544 MHz; 1545-1559 MHz; 1626,5-1645,5 MHz và 1646,5-1660,5 MHz sẽ không được sử dụng cho các đường tiếp sóng của bất kỳ nghiệp vụ nào. Tuy nhiên, trong các trường hợp ngoại lệ, một trạm mặt đất tại một điểm cố định thuộc một nghiệp vụ Di động qua vệ tinh nào đó có thể được cấp phép bởi một cơ quan quản lý để để liên lạc qua các đài Vũ trụ sử dụng các băng tần trên.

5.351A Để sử dụng các băng tần 1518-1544 MHz; 1545-1559 MHz; 1610-1626,5 MHz; 1626,5-1645,5 MHz; 1646,5-1660,5 MHz; 1668-1675 MHz; 1980-2010 MHz; 2170-2200 MHz; 2483,5-2500 MHz; 2500-2520 MHz và 2670-2690 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh, xem các Nghị quyết 212 (WRC-07) và 225 (WRC-07). (WRC-07)

5.352A255 Trong băng tần 1525-1530 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trừ các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh, không được gây nhiễu có hại hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các đài thuộc nghiệp vụ Cố định ở An-giê-ri , A-rập Xê-út, Ai Cập, Ghi-nê, Ấn Độ, I-xra-en, I-ta-li-a, Gióoc-đa-ni, Cô-oét, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, A-rập Xi-ri, Việt Nam và Y-ê-men đã thông báo trước ngày 01 tháng 04 năm 1998. (WRC-19)

5.353A Khi áp dụng các thủ tục trong phần II - Điều 9 cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong các băng tần 1530-1544 MHz và 1626,5-1645,5 MHz, các yêu cầu về phổ tần cho thông tin cứu nạn, khẩn cấp và an toàn của hệ thống an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) sẽ được ưu tiên cung cấp. Thông tin cứu nạn, khẩn cấp và an toàn di động hàng hải qua vệ tinh được ưu tiên truy cập và có hiệu lực ngay trước tất cả các thông tin di động qua vệ tinh đang khai thác trong mạng. Các hệ thống di động qua vệ tinh sẽ không được gây nhiễu không thể chấp nhận được cũng như không được yêu cầu bảo vệ từ thông tin cứu nạn, khẩn cấp an toàn của hệ thống GMDSS. Lưu ý quyền ưu tiên của các thông tin liên quan đến an toàn trong các nghiệp vụ Di động qua vệ tinh khác. (Áp dụng các điều khoản trong Nghị quyết 222 (WRC-2000)). (WRC-2000)

5.354 Việc sử dụng các băng tần 1525-1559 MHz và 1626-1660,5 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải thực hiện phối hợp theo khoản 9.11A.

5.355 Phân chia bổ sung: ở Ba-ranh, Băng-la-đét, Công-gô, Gi-bu-ti, Ai Cập, Ê-ri-tơ-rê-a, I-rắc, I-xra-en, Cô-oét, Ca-ta, Xy-ri, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Sát, Tô-gô và Y-ê-men, các băng tần 1540-1559 MHz, 1610-1645,5 MHz và 1646,5-1660 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ phụ. (WRC-12)

5.356 Việc sử dụng băng tần 1544-1545 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) được giới hạn cho thông tin an toàn và cứu nạn (xem Điều 31).

5.357 Các truyền dẫn trong băng tần 1545-1555 MHz từ các đài mặt đất trực tiếp đến các đài tàu bay, hoặc giữa các đài tàu bay với nhau trong nghiệp vụ Di động hàng không (R), cũng được cấp phép khi các truyền dẫn đó được sử dụng để mở rộng hoặc bổ sung vào các tuyến thông tin từ vệ tinh đến tàu bay.

5.357A Khi áp dụng các thủ tục trong phần II - Điều 9 cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong các băng tần 1545-1555 MHz và 1646,5-1656,5 MHz, phải ưu tiên các yêu cầu về phổ tần cho nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) cung cấp để truyền dẫn các bản tin với mức ưu tiên từ 1 đến 6 trong Điều 44. Thông tin của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) với mức ưu tiên từ 1 đến 6 trong Điều 44 phải được ưu tiên truy cập và có hiệu lực ngay (nếu cần thiết) so với tất cả các thông tin di động qua vệ tinh khác khai thác trong cùng một mạng. Các hệ thống di động qua vệ tinh không được gây can nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ thông tin của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh với mức ưu tiên từ 1 đến 6 trong Điều 44. Lưu ý quyền ưu tiên của các thông tin liên quan đến an toàn trong các nghiệp vụ Di động qua vệ tinh khác. (Áp dụng các điều khoản của Nghị quyết 222 (Rev.WRC-12). (WRC-12)

5.359256 Phân chia bổ sung: ở Đức, A-rập Xê-út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Bê-nanh, Ca-mơ-run, Nga, Pháp, Giê-oóc-gi-a, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao, Gioóc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Lít-va, Mô-ri-ta-ni-a, U-gan-đa, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Ba Lan, Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Hàn Quốc, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuy-ni-di, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, các băng tần 1550-1559 MHz, 1610-1645,5 MHz và 1646,5-1660 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. Khuyến nghị các cơ quan quản lý thực hiện mọi nỗ lực để tránh triển khai các đài mới thuộc nghiệp vụ Cố định trong các băng tần này. (WRC-19)

5.362A Ở Hoa Kỳ, trong các băng tần 1555-1559 MHz và 1656,5-1660,5 MHz, nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) phải được ưu tiên truy cập và có hiệu lực ngay nếu cần thiết so với tất cả các thông tin di động qua vệ tinh khác khai thác trong cùng một mạng. Các hệ thống di động qua vệ tinh không được gây nhiễu không thể chấp nhận cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, thông tin của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh với mức ưu tiên từ 1 đến 6 trong Điều 44. Cần phải lưu ý đến quyền ưu tiên của các thông tin liên quan đến an toàn trong các nghiệp vụ Di động qua vệ tinh khác. (WRC-97)

5.362B257 (được bãi bỏ)

5.362C258 (được bãi bỏ)

5.364 Việc sử dụng băng tần 1610-1626,5 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) phụ thuộc vào sự phối hợp theo khoản 9.11A. Một đài Trái đất di động thuộc một trong hai nghiệp vụ trên hoạt động trong băng tần này không được có mật độ e.i.r.p đỉnh vượt quá -15 dB(W/4 kHz) trong phần của băng tần được sử dụng bởi các hệ thống đang hoạt động phù hợp với các quy định trong chú thích 5.366 (áp dụng khoản 4.10), trừ khi được các cơ quan quản lý bị ảnh hưởng chấp thuận. Trong phần băng tần mà các hệ thống như vậy không hoạt động, mật độ e.i.r.p trung bình của một đài mặt đất di động không được vượt quá -3 dB(W/4 kHz). Các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không, các đài đang khai thác phù hợp với các quy định trong chú thích 5.366 và các đài thuộc nghiệp vụ Cố định đang khai thác phù hợp với các quy định trong chú thích 5.359. Các cơ quan quản lý chịu trách nhiệm phối hợp các mạng di động qua vệ tinh phải thực hiện mọi nỗ lực hữu hiệu để bảo vệ các đài đang hoạt động phù hợp với các các quy định trong chú thích 5.366.

5.365 Việc sử dụng băng tần 1613,8-1626,5 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) phụ thuộc vào sự phối hợp theo khoản 9.11A.

5.366 Băng tần 1610-1626,5 MHz được dành riêng trên toàn cầu cho việc sử dụng và phát triển các thiết bị điện tử trên tàu bay đối với phương tiện dẫn đường hàng không và bất kỳ phương tiện liên kết trực tiếp nào đặt trên mặt đất hoặc đặt trên vệ tinh. Việc sử dụng vệ tinh đó tuân theo thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.

5.367 Phân chia bổ sung: băng tần 1610-1626,5 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. (WRC-12)

5.368259 Các quy định tại khoản 4.10 không áp dụng đối với các nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh và Di động qua vệ tinh trong băng tần 1610-1626,5 MHz. Tuy nhiên, khoản 4.10 áp dụng trong băng tần 1610-1626,5 MHz đối với nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không qua vệ tinh khi hoạt động theo khoản 5.366, nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) khi hoạt động theo khoản 5.367 và trong băng tần 1621,35-1626,5 MHz đối với nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh khi sử dụng cho hệ thống an toàn và cứu nạn hàng hải quốc tế (GMDSS). (WRC-19)

5.369 Loại nghiệp vụ khác: ở Ăng-gô-la, Ô-xtơ-rây-li-a, Trung Quốc, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Ấn Độ, I-ran, I-xra-en, Li-băng, Li-bê-ri-a, Ma-đa-gát-xca, Ma-li, Pa-ki-xtan, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Xy-ri, Cộng hoà Dân chủ Công-gô, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Tô-gô và Dăm-bi-a, băng tần 1610-1626,5 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33 của Thể lệ thông tin vô tuyến), tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21 từ các nước không được liệt kê trong chú thích này. (WRC-12)

5.372260 Các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh và Di động qua vệ tinh không được gây nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn sử dụng băng tần 1610,6-1613,8 MHz (áp dụng khoản 29.13). Mật độ thông lượng công suất tương đương (epfd) được tạo ra trong băng tần 1610,6-1613,8 MHz bởi tất cả các đài vũ trụ trong hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) hoạt động trong băng tần 1613,8-1626,5 MHz phải tuân thủ các tiêu chí bảo vệ trong Khuyến nghị ITU-R RA.769-2 và ITU-R RA.1513-2, sử dụng phương pháp được đưa ra trong Khuyến nghị ITU-R M.1583-1 và mẫu ăng-ten Vô tuyến thiên văn được mô tả trong Khuyến nghị ITU-R RA.1631-0. (WRC-19)

5.373261 Các đài thu mặt đất di động hàng hải trong băng tần 1621,35-1626,5 MHz không được áp đặt các rằng buộc bổ sung đối với các đài mặt đất hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh hoặc các đài mặt đất hàng hải của nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh hoạt động theo Thể lệ thông tin vô tuyến trong băng tần 1610-1621,35 MHz hoặc các đài mặt đất hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh hoạt động theo Thể lệ thông tin vô tuyến trong băng tần 1626,5-1660,5 MHz, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các cơ quan quản lý thông báo. (WRC-19)

5.373A262 Các đài thu mặt đất Di động hàng hải trong băng tần 1621,35-1626,5 MHz sẽ không áp đặt các ràng buộc đối với việc ấn định các đài mặt đất của nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong băng tần 1621,35-1626,5 MHz trong các mạng đã hoàn thành đăng ký phối hợp được Cục Thông tin vô tuyến nhận trước ngày 28 tháng 10 năm 2019. (WRC-19)

5.374 Các đài mặt đất di động thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh hoạt động trong các băng tần 1631,5-1634,5 MHz và 1656,5-1660 MHz không được gây nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố định ở các nước được liệt kê trong chú thích 5.359. (WRC-97)

5.375 Việc sử dụng băng tần 1645,5-1646,5 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và cho các tuyến liên kết giữa các vệ tinh được dành riêng cho thông tin an toàn cứu nạn (xem Điều 31).

5.376 Các truyền dẫn trong băng tần 1646,5-1656,5 MHz từ các đài trên tàu bay thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (R) trực tiếp đến các đài hàng không mặt đất, hoặc giữa các đài tàu bay, cũng được phép khi các truyền dẫn đó được dùng để mở rộng hoặc bổ sung cho các tuyến từ tàu bay tới vệ tinh.

5.376A Các đài Trái đất di động khai thác trong băng tần 1660-1660,5 MHz không được gây nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn. (WRC-97)

5.379 Phân chia bổ sung: ở Băng-la-đét, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Ni-giê-ri-a và Pa-ki-xtan, băng tần 1660,5-1668,4 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng làm nghiệp vụ phụ.

5.379A Yêu cầu các cơ quan quản lý thực hiện tất cả sự bảo vệ khả thi trong băng tần 1660,5-1668,4 MHz cho việc nghiên cứu trong tương lai thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn, đặc biệt bằng cách loại bỏ các truyền dẫn từ không gian tới mặt đất trong nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng trong băng tần 1664,4-1668,4 MHz càng sớm càng tốt.

5.379B Việc sử dụng băng tần 1668-1675 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phụ thuộc vào sự phối hợp theo khoản 9.11A. Trong băng tần 1668-1668,4 MHz, Nghị quyết 904 (WRC-07) phải được áp dụng. (WRC-07)

5.379C Để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trong băng tần 1668-1670 MHz, các giá trị mật độ thông lượng công suất tổng do các trạm mặt đất di động trong một mạng Di động qua vệ tinh hoạt động trong băng tần này tạo ra không được vượt quá -181 dB(W/m2) trong 10 MHz và -194 dB(W/m2) trong mọi băng tần 20 kHz tại bất kỳ đài vô tuyến thiên văn nào đã được ghi trong Bảng đăng ký tần số chủ quốc tế, nhiều hơn 2% các chu kỳ tích hợp 2.000 giây. (WRC-03)

5.379D Nghị quyết 744 (WRC-07) phải được áp dụng trong việc dùng chung băng tần 1668,4-1675 MHz giữa nghiệp vụ Di động qua vệ tinh với các nghiệp vụ Cố định và Di động. (WRC-07)

5.379E Trong băng tần 1668,4-1675 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được gây nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng ở Trung Quốc, I-ran, Nhật Bản và U-dơ-bê-ki-xtan. Trong băng tần 1668,4-1675 MHz, các cơ quan quản lý được yêu cầu không triển khai các hệ thống mới thuộc nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng và được khuyến khích di chuyển sớm các hệ thống Trợ giúp khí tượng đang hoạt động sang các băng tần khác ngay khi có thể. (WRC-03)

5.380A Trong băng tần 1670-1675 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được gây nhiễu có hại cho, hoặc cản trở sự phát triển của các trạm mặt đất đang khai thác thuộc nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh đã được thông báo trước ngày 01 tháng 01 năm 2004. Bất kỳ ấn định mới nào cho các đài mặt đất trong băng tần này đều phải được bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh. (WRC-07)

5.381 Phân chia bổ sung: ở Áp-ga-ni-xtan, Cu-ba, Ấn Độ, I-ran và Pa-ki-xtan, băng tần 1690-1700 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)

5.382263 Loại nghiệp vụ khác: tại A-rập Xê-út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Bê-la-rút, Công-gô, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pia, Liên bang Nga, Ghi-nê, I-rắc, I-xra-en, Gióoc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Li-băng, Bắc Ma-xê-đô-ni-a, Mô-ri-ta-ni, Môn-đô-va, Mông Cổ, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Ca-ta, A-rập Xi-ri , Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Xô-ma-li, Tát-gi-kít-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, U-crai-na và Y-ê-men việc phân chia băng tần 1690-1700 MHz cho nghiệp vụ Cố định và Di động trừ Di động hàng không là nghiệp vụ chính (xem khoản 5.33), và tại Hàn Quốc, việc phân chia băng tần 1690-1700 MHz cho nghiệp vụ Cố định là nghiệp vụ chính (xem khoản 5.33) và nghiệp vụ Di động trừ Di động hàng không làm nghiệp vụ phụ. (WRC-19)

5.384 Phân chia bổ sung: ở Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Nhật Bản, băng tần 1700-1710 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. (WRC-97)

5.384A264 Các băng tần, hoặc các phần của các băng tần 1710-1885 MHz, 2300-2400 MHz và 2500-2690 MHz được xác định cho việc sử dụng bởi các cơ quan quản lý mong muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT theo Nghị quyết 223 (WRC-15). Việc triển khai này không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ đã được phân chia cho băng tần này và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. (WRC-15)

5.385 Phân chia bổ sung: băng tần 1718,8-1722,2 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ phụ để quan trắc vạch quang phổ. (WRC-2000)

5.386265 Phân chia bổ sung: băng tần 1750-1850 MHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) ở Khu vực 2 (trừ Mê-xi-cô), ở Ô-xtơ-rây-li-a, Gu-am, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Nhật Bản làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21, đặc biệt chú ý đến các hệ thống tán xạ tầng đối lưu. (WRC-15)

5.387 Phân chia bổ sung: ở Bê-la-rút, Giê-oóc-gi-a, Ca-dắc-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 1770-1790 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh làm nghiệp vụ chính, phụ thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. (WRC-07)

5.388266 Các băng tần 1885-2025 MHz và 2110-2200 MHz được dự kiến sử dụng trên phạm vi toàn cầu bởi các cơ quan quản lý mong muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT. Việc sử dụng băng tần này cho hệ thống IMT không hạn chế việc sử dụng các băng tần này bởi các nghiệp vụ khác mà chúng được phân chia. Các băng tần này nên được chuẩn bị để có thể dùng cho hệ thống IMT theo Nghị quyết 212 (Rev.WRC-15). (Xem thêm Nghị quyết 223 (WRC-15)).

5.388A Ở Khu vực 1 và 3, các băng tần 1885-1980 MHz, 2010-2025 MHz và 2110-2170 MHz và, ở Khu vực 2, các băng tần 1885-1980 MHz và 2110-2160 MHz có thể được sử dụng bởi các đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS - High Altitude Platform Station) như các đài gốc để cung cấp IMT-2000, phù hợp với Nghị quyết 221 (Rev.WRC-03). Việc triển khai các ứng dụng của IMT-2000 sử dụng HAPS như các đài gốc không hạn chế việc sử dụng các băng tần này bởi bất kỳ đài nào thuộc các nghiệp vụ mà đã được phân chia và không thiết lập sự ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. (WRC-03)

5.388B267 Tại An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Bê-la-rút, Buốc-ki-na Phaxô, Ca-mơ-run, Cô-mô-rốt, Bờ Biển Ngà, Trung Quốc, Cu-ba, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Ga-bông, Ga-na, Ấn Độ, I-ran, I-xra-en, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Ca-ta, A-rập Xi-ri , Sê-nê-gan, Xing-ga-po, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Tan-da-ni-a, Sát, Tô-gô, Tuy-ni-di, Y-ê-men, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê để bảo vệ các nghiệp vụ Cố định và Di động, bao gồm các đài hệ thống thông tin di động IMT trên lãnh thổ các nước đó khỏi nhiễu đồng kênh, đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS) hoạt động như một đài gốc IMT ở các nước láng giềng, trong các băng tần được đề cập tại chú thích 5.388A sẽ không vượt quá mật độ thông lượng công suất đồng kênh là -127 dB (W/(m2 . MHz)) tại bề mặt Trái đất bên ngoài biên giới của nước đó trừ khi có thỏa thuận rõ ràng của cơ quan quản lý của nước bị ảnh hưởng tại thời điểm thông báo HAPS. (WRC-19)

5.389A Việc sử dụng các băng tần 1980-2010 MHz và 2170-2200 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phụ thuộc vào sự phối hợp theo khoản 9.11A và theo các quy định trong Nghị quyết 716 (Rev.WRC-2000)*. (WRC-07)

5.389B Việc sử dụng băng tần 1980-1990 MHz của nghiệp vụ Di động vệ tinh sẽ không gây nhiễu có hại hoặc hạn chế sự phát triển của các nghiệp vụ Cố định và Di động ở Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Ca-na-đa, Chi-lê, Ê-cu-a-đo, Hoa Kỳ, Hôn-đu-rát, Gia-mai-ca, Mê-xi-cô, Pa-ra-goay, Pê-ru, Xu-ri-nam, Tri-ni-đát và Tô-ba-gô, U-ru-goay và Vê-nê-du-ê-la. (WRC-19)

5.389F Tại An-giê-ri, Cáp-ve, Ai Cập, I-ran, Ma-li, A-rập Xi-ri và Tuyni-đi, việc sử dụng các băng tần 1980-2010 MHz và 2170-2200 MHz của nghiệp vụ Di động vệ tinh sẽ không gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ Cố định và Di động, không gây cản trở sự phát triển của các nghiệp vụ Cố định và Di động trước ngày 1 tháng 1 năm 2005, cũng như nghiệp vụ trước sẽ không được yêu cầu bảo vệ nhiễu bởi các nghiệp vụ sau. (WRC-19)

5.391268 Khi thực hiện các ấn định cho nghiệp vụ Di động trong các băng tần 2025-2110 MHz và 2200-2290 MHz, các cơ quan quản lý không được triển khai các hệ thống di động mật độ cao, như được mô tả trong Khuyến nghị ITU-R SA.1154-0, và lưu ý khuyến nghị này khi triển khai bất kỳ loại hệ thống di động nào khác. (WRC-15)

5.392 Yêu cầu các cơ quan quản lý thực hiện tất cả biện pháp khả thi để đảm bảo rằng các truyền dẫn từ Vũ trụ tới Vũ trụ giữa hai hoặc nhiều vệ tinh phi địa tĩnh, trong các nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ, Khai thác Vũ trụ và Thăm dò Trái đất qua vệ tinh trong các băng tần 2025-2110 MHz và 2200-2290 MHz, sẽ không áp đặt bất kỳ sự hạn chế nào lên các truyền dẫn từ Trái đất tới Vũ trụ, từ Vũ trụ tới Trái đất và các truyền dẫn từ Vũ trụ tới Vũ trụ khác của các nghiệp vụ đó và trong các băng tần trên giữa các vệ tinh địa tĩnh và phi địa tĩnh.

5.393269 Phân chia bổ sung: ở Ca-na-đa, Hoa Kỳ và Ấn Độ, băng tần 2310-2360 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh) và nghiệp vụ Phát thanh mặt đất bổ trợ làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng này được hạn chế cho phát thanh kỹ thuật số và tùy thuộc vào các quy định của Nghị quyết 528 (WRC-19 sửa đổi), ngoại trừ Quyết định 03 liên quan đến giới hạn của các hệ thống quảng bá qua vệ tinh trên 25 MHz. Các đài Phát thanh mặt đất bổ trợ phải chịu sự phối hợp song phương với các nước láng giềng trước khi đưa vào sử dụng. (WRC-19)

5.394 Ở Hoa Kỳ, việc sử dụng băng tần 2300-2390 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không để đo xa được ưu tiên hơn việc sử dụng cho nghiệp vụ Di động khác. Ở Ca-na-đa, việc sử dụng băng tần 2360-2400 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không để đo xa được ưu tiên hơn cho các nghiệp vụ Di động khác.

5.396270 (được bãi bỏ)

5.398 Các quy định trong khoản 4.10 không áp dụng đối với nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh trong băng tần 2483,5-2500 MHz.

5.401271 Ở các nước Ăng-gô-la, Ô-xtơ-rây-li-a, Băng-la-đét, Trung Quốc, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-xoa-ti-ni, Ê-ti-ô-pi-a, Ấn Độ, Li-băng, Li-bê-ri-a, Li-bi, Ma-đa-gát-xca, Ma-li, Pa-ki-xtan, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, A-rập Xi-ri, Công-gô, Xu-đăng, Tô-gô và Dăm-bi-a băng tần 2483,5-2500 MHz đã được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh làm nghiệp vụ chính từ trước WRC-12, tuân theo thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21 từ các nước không được liệt kê tại điều này. Các hệ thống trong nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh đã hoàn thành hồ sơ phối hợp được Cục vô tuyến điện nhận trước ngày 18 tháng 2 năm 2012 thì ngày gửi hồ sơ đó vẫn được giữ nguyên kể từ ngày nhận được hồ sơ phối hợp. (WRC-19)

5.402 Việc sử dụng băng tần 2483,5-2500 MHz cho các nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và Vô tuyến xác định qua vệ tinh phụ thuộc vào sự phối hợp theo khoản 9.11A. Yêu cầu các cơ quan quản lý phải thực hiện tất cả các biện pháp thiết thực để tránh nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn từ các phát xạ trong băng tần 2483,5-2500 MHz, đặc biệt là các phát xạ gây ra bởi bức xạ hài bậc hai có thể rơi vào băng tần 4990-5000 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trên toàn cầu.

5.403 Tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21, băng tần 2520-2535 MHz cũng có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), trừ Di động hàng không qua vệ tinh, khai thác trong phạm vi biên giới quốc gia. Áp dụng các quy định trong khoản 9.11A. (WRC-07)

5.404 Phân chia bổ sung: ở Ấn Độ và I-ran, băng tần 2500-2516,5 MHz cũng có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) khai thác trong phạm vi các biên giới quốc gia, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.

5.407 Trong băng tần 2500-2520 MHz, mật độ thông lượng công suất tại bề mặt Trái đất của các đài Vũ trụ đang khai thác thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) không được vượt quá -152 dB (W/(m2.4 kHz)) ở Ác-hen-ti-na, trừ khi được sự đồng ý của các cơ quan quản lý liên quan.

5.410 Băng tần 2500-2690MHz cũng được sử dụng cho các hệ thống tán xạ tầng đối lưu ở Khu vực 1, tuân theo thỏa thuận nhận được tại khoản 9.21. Khoản 9.21 không áp dụng tới các tuyến tán xạ tầng đối lưu đặt ở vị trí hoàn toàn bên ngoài Khu vực 1. Các cơ quan quản lý phải thực hiện tất cả các nỗ lực cần thiết để tránh phát triển các hệ thống tán xạ tầng đối lưu mới trong băng tần này. Khi quy hoạch các tuyến vô tuyến chuyển tiếp tán xạ tầng đối lưu mới trong băng tần này, phải tiến hành tất cả những biện pháp có thể để tránh chĩa thẳng anten của các tuyến này về phía quỹ đạo của vệ tinh địa tĩnh. (WRC-12)

5.413 Khi thiết kế các hệ thống thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh trong các băng tần giữa 2500 MHz và 2690 MHz, các cơ quan quản lý được khuyến khích thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trong băng tần 2690-2700 MHz.

5.414 Việc phân chia băng tần 2500-2520 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) phụ thuộc vào sự phối hợp theo khoản 9.11A.

5.414A Ở Nhật Bản và Ấn Độ, việc sử dụng các băng tần 2500-2520MHz và 2520-2535MHz, theo chú thích 5.403, bởi một mạng vệ tinh trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) được giới hạn cho việc khai thác trong biên giới quốc gia và phụ thuộc vào việc áp dụng khoản 9.11A. Các giá trị pfd sau đây sẽ được áp dung như ngưỡng phối hợp theo khoản 9.11A, với tất cả các điều kiện và tất cả các phương pháp điều chế, trong khu vực 1000km xung quanh lãnh thổ của cơ quan quản lý thông báo mạng nghiệp vụ Di động qua vệ tinh.

-136 dB (W/(m2.MHz)) với 00≤θ≤50

-136 +0,55 (θ-5) dB (W/(m2.MHz)) với 50≤θ≤250

-125dB (W/(m2.MHz)) với 250≤θ≤900

Trong đó θ là góc ngẩng, đơn vị là độ. Bên ngoài khu vực này, áp dụng Bảng 21-4 của Điều 21. Hơn nữa, các ngưỡng phối hợp trong Bảng 5-2 của phụ lục 1 của Phụ lục 5 của Thể lệ vô tuyến (xuất bản năm 2004), cùng với các quy định có thể áp dụng của các Điều 9 và 11 kết hợp với khoản 9.11A, sẽ áp dụng cho các hệ thống mà thông tin thông báo đầy đủ đã được Uỷ ban Thông tin vô tuyến nhận đến ngày 14/11/2007 và được đưa vào sử dụng vào khoảng thời gian này. (WRC-07)

5.415 Việc sử dụng các băng tần 2500-2690 MHz ở Khu vực 2 và 2500-2535 MHz và 2655-2690 MHz ở Khu vực 3 cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh được giới hạn cho các hệ thống quốc gia và khu vực phụ thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21, đặc biệt chú ý đến nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh ở Khu vực 1. (WRC-07)

5.415A Phân chia bổ sung: ở Ấn Độ và Nhật Bản, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21, băng tần 2515-2535 MHz cũng có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) để khai thác trong phạm vi biên giới quốc gia. (WRC-2000)

5.416 Việc sử dụng băng tần 2520-2670 MHz cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh được dành riêng cho các hệ thống của quốc gia và khu vực để thu cộng đồng phụ thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Các cơ quan quản lý áp dụng khoản 9.19 trong băng tần này trong các cuộc đàm phán song phương và đa phương.

5.417A272 (được bãi bỏ)

5.417B273 (được bãi bỏ)

5.417C274 (được bãi bỏ)

5.417D275 (được bãi bỏ)

5.418276 Phân chia bổ sung: ở Ấn Độ, băng tần 2535-2655 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh) và nghiệp vụ Quảng bá mặt đất bổ trợ làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng này được giới hạn cho phát thanh số và tuân theo các quy định của Nghị quyết 528 (WRC19 sửa đổi). Các quy định của chú thích 5.416 và Bảng 21-4 của Điều 21 không áp dụng cho phân chia bổ sung này. Việc sử dụng các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh) tuân theo Nghị quyết 539 (WRC-19 sửa đổi). Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh địa tĩnh (phát thanh) mà hoàn thành thông tin phối hợp theo Phụ lục 4 đã được nhận sau ngày 01 tháng 6 năm 2005 được giới hạn cho các hệ thống dự định phủ sóng quốc gia. Mật độ thông lượng công suất tại bề mặt Trái đất được tạo ra bởi các phát xạ từ một đài vũ trụ thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh địa tĩnh (phát thanh) hoạt động trong băng tần 2630-2655 MHz và hoàn thành hồ sơ phối hợp theo Phụ lục 4 đã được nhận sau ngày 01 tháng 6 năm 2005, không được vượt quá các giới hạn sau, trong mọi điều kiện và mọi phương pháp điều chế:

−130 dB(W/(m2 . MHz)) với0° ≤ θ ≤ 5°
−130 + 0.4 (θ − 5) dB(W/(m2 . MHz)) với5° < θ ≤ 25°
−122 dB(W/(m2 . MHz)) với25° < θ ≤ 90°

Trong đó θ là góc tới của sóng tới so với mặt phẳng ngang, đơn vị là độ. Có thể được vượt quá các giới hạn này ở lãnh thổ của bất kỳ nước nào nếu cơ quan quản lý ở nước đó đồng ý. Ngoại trừ các giới hạn ở trên, giá trị mật độ thông lượng công suất -122 dB (W/(m2 . MHz)) được sử dụng như giá trị ngưỡng để thực hiện phối hợp theo khoản 9.11 trên một khu vực 1500 km xung quanh lãnh thổ của cơ quan quản lý gửi thông báo hệ thống nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh).

Ngoài ra, cơ quan quản lý được liệt kê trong quy định này không được đồng thời có hai ấn định tần số chồng nhau, một ấn định theo quy định này và ấn định còn lại theo chú thích 5.416 cho các hệ thống mà thông tin phối hợp theo Phụ lục 4 đã được nhận đầy đủ sau ngày 01 tháng 6 năm 2005. (WRC-19)

5.418A Ở các nước trong Khu vực 3 được liệt kê trong chú thích 5.418, việc sử dụng băng tần 2630-2655 MHz cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh) mà thông tin phối hợp đầy đủ, hoặc thông tin thông báo đầy đủ theo Phụ lục 4 được nhận sau ngày 02 tháng 6 năm 2000, phải tuân thủ các quy định trong khoản 9.12A, xét đến các mạng vệ tinh địa tĩnh mà toàn bộ thông tin phối hợp, hoặc thông tin thông báo trong Phụ lục 4 được xem như là đã được nhận sau ngày 02 tháng 6 năm 2000, và không áp dụng khoản 22.2. Quy định trong khoản 2.22 phải tiếp tục được áp dụng đối với các mạng vệ tinh địa tĩnh mà toàn bộ thông tin phối hợp, hoặc thông tin thông báo trong Phụ lục 4 được xem như là đã được nhận trước ngày 03 tháng 6 năm 2000. (WRC-03)

5.418B Việc sử dụng băng tần 2630-2655 MHz cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh), theo chú thích 5.418 mà toàn bộ thông tin phối hợp, hoặc thông tin thông báo trong Phụ lục 4 đã được nhận sau ngày 02 tháng 6 năm 2000 phải áp dụng các quy định trong khoản 9.12. (WRC-03)

5.418C Việc sử dụng băng tần 2630-2655 MHz cho các hệ thống vệ tinh địa tĩnh mà toàn bộ thông tin phối hợp, hoặc thông tin thông báo trong Phụ lục 4 đã được nhận sau ngày 02 tháng 6 năm 2000 phải áp dụng các quy định trong khoản 9.13 xét đến các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh), theo chú thích 5.418 và không áp dụng chú thích 2.22. (WRC-03)

5.419 Khi đưa các hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh vào băng tần 2670-2690 MHz , các cơ quan quản lý được khuyến khích thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo vệ các hệ thống vệ tinh đang hoạt động trong băng tần này trước ngày 03 tháng 3 năm 1992. Việc phối hợp các hệ thống di động qua vệ tinh trong băng tần này phải phù hợp với khoản 9.11A. (WRC-07)

5.420 Băng tần 2655-2670 MHz (đến ngày 01 tháng 01 năm 2005 là băng tần 2655-2690 MHz) cũng có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ), trừ Di động hàng không qua vệ tinh, khai thác trong phạm vi biên giới quốc gia, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Áp dụng việc phối hợp theo khoản 9.11A. (WRC-07)

5.422 Ở A-rập Xê-út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Bê-la-rút, Bru-nây, Công-gô, Bờ Biển Ngà, Cu-ba, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Ga-bông, Giê-oóc-gi-a, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Mô-ri-ta-ni, Mông Cổ, Môn-tê-nê-grô, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Cộng hoà Dân chủ Công-gô, Ru-ma-ni, Xô-ma-li, Tát-gi-ki-xtan, Tuy-ni-di, Tuốc-mê-ni-xtan, U-crai-na và Y-ê-men, băng tần 2690-2700 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng này được giới hạn cho các thiết bị đã khai thác từ trước ngày 01 tháng 01 năm 1985. (WRC-12)

5.423 Trong băng tần 2700-2900 MHz, các ra-đa đặt trên mặt đất sử dụng cho các mục đích khí tượng được phép khai thác trên cơ sở bình đẳng với các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không.

5.424 Phân chia bổ sung: ở Ca-na-đa, băng tần 2850-2900 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải để sử dụng cho các ra-đa đặt trên bờ.

5.424A Trong băng tần 2900-3100 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, các hệ thống ra-đa thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường. (WRC-03)

5.425 Trong băng tần 2900-3100 MHz, việc sử dụng hệ thống phát đáp đặt trên tàu biển (SIT) phải được giới hạn trong đoạn băng tần 2930-2950 MHz.

5.426 Việc sử dụng băng tần 2900-3100 cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được dành riêng cho các ra-đa đặt trên mặt đất.

5.427 Trong các băng tần 2900-3100 MHz và 9300-9500 MHz, sự đáp ứng từ các bộ phát đáp không được gây nhầm lẫn với sự đáp ứng từ các pha ra-đa xác định mục tiêu (racons) và không được gây nhiễu cho các ra-đa tàu biển hoặc hàng không trong nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường, tuy nhiên cần chú ý đến khoản 4.9.

5.428277 Phân chia bổ sung: ở Cư-rơ-gư-dơ-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 3100-3300 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)

5.429278 Phân chia bổ sung: ở A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bê-nanh, Bru-nây, Cam-pu-chia, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Công-gô, Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Ma-lay-xi-a, Niu-Di-lân, Ô-man, U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Ca-ta, A-rập Xi-ri , Cộng hòa Dân chủ Công-gô, Triều Tiên, Xu-đăng và Y-ê-men băng tần 3300-3400 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. Niu-Di-lân và các nước tiếp giáp với Địa Trung Hải không được yêu cầu bảo vệ cho các nghiệp vụ Di động và Cố định của nước mình từ nghiệp vụ Vô tuyến định vị. (WRC-19)

5.429E279 Phân chia bổ sung: ở Pa-pua Niu Ghi-nê, băng tần 3300-3400 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động đang hoạt động trong băng tần 3300-3400 MHz không được gây nhiễu có hại, hoặc yêu cầu được bảo vệ từ, các đài đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị. (WRC-15)

5.429F280 Ở các nước sau thuộc khu vực 3: Cam-pu-chia, Ấn Độ, In-đô-nêxi-a, Lào, Pa-ki-xtan, Phi-lip-pin và Việt Nam, việc sử dụng băng tần 3300-3400 MHz được xác định cho triển khai IMT. Việc sử dụng băng tần này phải tuân theo Nghị quyết 223 (WRC-19 sửa đổi). Việc sử dụng băng tần 3300-3400 MHz bởi các đài IMT thuộc nghiệp vụ Di động không được gây nhiễu có hại, hoặc yêu cầu được bảo vệ nhiễu từ, các hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị. Trước khi một cơ quan quản lý muốn đưa một đài gốc hoặc đài di động của hệ thống IMT vào sử dụng trong băng tần này, phải đạt được thỏa thuận theo khoản 9.21 với các nước láng giềng để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến định vị. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ mà chúng được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. (WRC-19)

5.432281 Loại nghiệp vụ khác: ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Pa-ki-xtan và Triều Tiên phân chia băng tần 3400-3500 MHz cho nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính (xem khoản 5.33). (WRC-19)

5.432A282 Ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Pa-ki-xtan và Triều Tiên băng tần 3400-3500 MHz được xác định dành cho hệ thống thông tin di động IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ mà chúng được phân chia và không đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Ở giai đoạn phối hợp áp dụng các khoản 9.17 và 9.18. Trước khi một cơ quan quản lý muốn đưa một đài (gốc hoặc di động) thuộc nghiệp vụ di động vào sử dụng trong băng tần này phải bảo đảm rằng mật độ thông lượng công suất (pfd) sinh ra tại 3 m trên bề mặt Trái đất không được vượt quá -154,5 dB(W/(m2 . 4 kHz)) với hơn 20% thời gian tại biên giới của lãnh thổ của cơ quan quản lý khác. Giới hạn này có thể được vượt quá trên lãnh thổ của nước mà cơ quan quản lý của nước đó đồng ý. Để đảm bảo đáp ứng giới hạn pfd tại biên giới của lãnh thổ của một cơ quan quản lý bất kỳ khác, phải thực hiện việc tính toán và kiểm tra, tính đến tất cả các thông tin liên quan, với thỏa thuận song phương của hai cơ quan quản lý (cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về đài mặt đất và cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về đài Trái đất), với sự giúp đỡ của Cục vô tuyến điện nếu cần thiết. Trong trường hợp không thỏa thuận được, việc tính toán và kiểm tra sẽ được thực hiện bởi Cục vô tuyến điện, tính đến các thông tin được đề cập ở trên. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động trong băng tần 3400-3500 MHz không được yêu cầu bảo vệ thêm từ các đài vũ trụ ngoài các quy định trong Bảng 21-4 của Thể lệ vô tuyến (xuất bản năm 2004). (WRC-19)

5.432B283 Loại nghiệp vụ khác: ở Ô-xtơ-rây-li-a, Băng-la-đét, Bru-nây, Trung Quốc, vùng lãnh thổ hải ngoại trên Khu vực 3 của Pháp, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Ma-lay-xi-a, Niu-Di-lân, Phi-lip-pin, Xing-ga-po và Thái Lan băng tần 3400-3500 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không làm nghiệp vụ chính, tuân theo thoả thuận đạt được theo khoản 9.21 với các cơ quan quản lý khác và được xác định dành cho IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ mà chúng được phân chia và không đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Ở giai đoạn phối hợp áp dụng các khoản 9.17 và 9.18. Trước khi một cơ quan quản lý muốn đưa một đài (đài gốc hoặc di động) thuộc nghiệp vụ Di động vào sử dụng trong băng tần này, phải đảm bảo rằng mật độ thông lượng công suất (pfd) sinh ra tại 3 m trên bề mặt Trái đất không được vượt quá -154,5 dB(W/(m2 . 4 kHz)) với hơn 20 % thời gian tại biên giới lãnh thổ của cơ quan quản lý khác. Giới hạn này có thể vượt quá trên lãnh thổ của nước mà cơ quan quản lý của nước đó đồng ý. Để đảm bảo đáp ứng giới hạn pfd tại biên giới lãnh thổ của một cơ quan quản lý bất kỳ khác, phải thực hiện việc tính toán và kiểm tra, tính đến tất cả các thông tin liên quan, với thoả thuận song phương của hai cơ quan quản lý (cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về đài mặt đất và cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về đài Trái đất), với sự giúp đỡ của Cục vô tuyến điện nếu cần thiết. Trong trường hợp không thoả thuận được, Cục vô tuyến điện sẽ thực hiện tính toán và kiểm tra, tính đến các thông tin được đề cập ở trên. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động trong băng tần 3400-3500MHz không được yêu cầu việc bảo vệ thêm từ các đài vũ trụ ngoài các quy định trong Bảng 21-4 (xuất bản năm 2004). (WRC-19)

5.433A284 Ở Ô-xtơ-rây-li-a, Băng-la-đét, Bru-nây, Trung Quốc, vùng lãnh thổ hải ngoại trên Khu vực 3 của Pháp, Hàn Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Nhật Bản, Niu-Di-lân, Pa-ki-xtan, Phi-lip-pin và Triều Tiên, băng tần 3500-3600 MHz được xác định cho hệ thống thông tin di động IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng các băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ mà chúng được phân chia và không đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Ở giai đoạn phối hợp áp dụng các khoản 9.17 và 9.18. Trước khi một cơ quan quản lý muốn đưa một đài (đài gốc hoặc di động) thuộc nghiệp vụ Di động vào sử dụng trong băng tần này, phải đảm bảo rằng mật độ thông lượng công suất (pfd) sinh ra tại 3 m trên bề mặt Trái đất không được vượt quá -154,5 dB(W/(m2 . 4 kHz)) với hơn 20 % thời gian tại biên giới lãnh thổ của cơ quan quản lý khác. Giới hạn này có thể vượt quá trên lãnh thổ của nước mà cơ quan quản lý của nước đó đồng ý. Để đảm bảo đáp ứng giới hạn pfd tại biên giới lãnh thổ của một cơ quan quản lý bất kỳ khác, phải thực hiện việc tính toán và kiểm tra, tính đến tất cả các thông tin liên quan, với thoả thuận song phương của hai cơ quan quản lý (cơ quan quản lý chịu trách nhiệm đài mặt đất và cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về đài Trái đất), với sự giúp đỡ của Cục vô tuyến điện nếu cần thiết. Trong trường hợp không thoả thuận được, Cục vô tuyến điện sẽ thực hiện tính toán và kiểm tra, tính đến các thông tin được đề cập ở trên. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động trong băng tần 3500-3600 MHz không được yêu cầu việc bảo vệ thêm từ các đài vũ trụ ngoài các quy định trong Bảng 21-4 (xuất bản năm 2004). (WRC-19)

5.433 Ở Khu vực 2 và 3, băng tần 3400-3600 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ chính. Tuy nhiên, yêu cầu các cơ quan quản lý đang khai thác các hệ thống vô tuyến định vị trong băng tần này đình chỉ khai thác vào năm 1985. Sau đó, các cơ quan quản lý được khuyến khích thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo vệ nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và các yêu cầu phối hợp không được đặt ra đối với nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh.

5.434285 Ở Ca-na-đa, Chi-lê, Cô-lôm-bi-a, Cốt-xta Ri-ca, En-Xan-va-đo, Hoa Kỳ và Pa-ra-goay băng tần 3600-3700 MHz hoặc các phần của băng tần này, được xác định sử dụng bởi các cơ quan quản lý muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ mà chúng được phân chia và không đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Ở giai đoạn phối hợp áp dụng các khoản 9.17 và 9.18. Trước khi một cơ quan quản lý muốn đưa một đài gốc hoặc đài di động của hệ thống IMT vào sử dụng trong băng tần này, phải đạt được thỏa thuận theo khoản 9.21 với các cơ quan quản lý khác để bảo đảm rằng mật độ thông lượng công suất (pfd) sinh ra tại 3 m trên bề mặt Trái đất không được vượt quá -154,5 dB(W/(m2 . 4 kHz)) với hơn 20% thời gian tại biên giới của lãnh thổ của cơ quan quản lý khác. Giới hạn này có thể được vượt quá trên lãnh thổ của nước mà cơ quan quản lý của nước đó đồng ý. Để đảm bảo đáp ứng giới hạn pfd tại biên giới của lãnh thổ của một cơ quan quản lý bất kỳ khác, phải thực hiện việc tính toán và kiểm tra, tính đến tất cả các thông tin liên quan, với thỏa thuận song phương của hai cơ quan quản lý (cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về đài mặt đất và cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về đài Trái đất), với sự giúp đỡ của Cục vô tuyến điện nếu cần thiết. Trong trường hợp không thỏa thuận được, việc tính toán và kiểm tra sẽ được thực hiện bởi Cục vô tuyến điện, tính đến các thông tin được đề cập ở trên. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động, bao gồm các hệ thống IMT, trong băng tần 3600-3700 MHz không được yêu cầu bảo vệ thêm từ các đài vũ trụ ngoài các quy định trong Bảng 21-4 của Thể lệ thông tin vô tuyến (xuất bản năm 2004). (WRC-19)

5.435 Ở Nhật Bản, loại bỏ nghiệp vụ Vô tuyến định vị trong băng tần 3620-3700 MHz.

5.436286 Việc sử dụng băng tần 4200-4400 MHz bởi các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (R) được dành riêng cho các hệ thống thông tin vô tuyến nội bộ hàng không đang khai thác phù hợp với các tiêu chuẩn hàng không quốc tế đã được công nhận. Việc sử dụng này phải phù hợp với Nghị quyết 424 (Rev.WRC-15). (WRC-15)

5.437287 Cảm biến thụ động trong các nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ và Thăm dò Trái đất qua vệ tinh có thể được phép hoạt động trong trong băng tần 4200-4400 MHz là nghiệp vụ phụ. (WRC-15)

5.438288 Việc sử dụng băng tần 4200-4400 MHz cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được dành riêng cho các cao kế vô tuyến đặt trên tàu bay và các bộ phát đáp liên kết đặt trên mặt đất. (WRC-15)

5.439 Phân chia bổ sung: ở I-ran, băng tần 4200-4400 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ phụ. (WRC-12)

5.440 Nghiệp vụ Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh có thể được phép sử dụng tần số 4202 MHz cho các truyền dẫn từ Vũ trụ tới Trái đất và tần số 6427 MHz cho các truyền dẫn từ Trái đất tới Vũ trụ. Các truyền dẫn này bị hạn chế trong phạm vi ±2 MHz từ các tần số trên, phụ thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.

5.441 Việc sử dụng các băng tần 4500-4800 MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 6725-7025 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải phù hợp với các quy định của Phụ lục 30B. Việc sử dụng các băng tần 10,7-10,95 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 11,2-11,45 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và 12,75-13,25 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) cho các hệ thống vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải phù hợp với các quy định của Phụ lục 30B. Việc sử dụng các băng tần 10,7-10,95 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 11,2-11,45 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 12,75-13,25 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) cho hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phụ thuộc vào việc áp dụng các quy định của khoản 9.12 về việc phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh khác thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh không được yêu cầu bảo vệ từ các mạng vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh đang khai thác phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện, bất kể ngày Cục Vô tuyến điện nhận được thông tin phối hợp đầy đủ hoặc thông tin thông báo đầy đủ về các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và thông tin phối hợp đầy đủ hoặc thông tin thông báo đầy đủ về mạng vệ tinh địa tĩnh, và chú thích 5.43A không được áp dụng. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong các băng tần trên sẽ phải nhanh chóng loại trừ bất cứ nhiễu không thể chấp nhận được có thể xuất hiện trong quá trình khai thác. (WRC-2000)

5.441A289 Ở Bra-xin, Pa-ra-goay và U-ru-goay, băng tần 4800-4900 MHz, hoặc một phần của băng tần này được xác định cho triển khai thông tin di động IMT. Việc xác định không hạn chế việc sử dụng băng tần này cho bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ đã được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. Việc sử dụng băng tần này cho triển khai hệ thống IMT tuân theo thỏa thuận đạt được với các nước láng giềng và hệ thống IMT sẽ không được kháng nghị nhiễu có hại từ các đài khác thuộc nghiệp vụ Di động. Việc sử dụng này phải phù hợp với Nghị quyết 223 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)

5.441B290 Ở Ăng-gô-la, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-nanh, Bốt-xoa-na, Bra-xin, Buốc-ki-na Pha-xô, Bu-run-đi, Cam-pu-chia, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Gi-bu-ti, Ê-xoa-ti-ni, Liên bang Nga, Găm-bi-a, Ghi-nê, I-ran, Ca-dắc-xtan, Kê-ni-a, Lào, Lê-xô-thô, Li-bê-ri-a, Ma-la-uy, Mô-ri-xơ, Mông Cổ, Mô-dăm-bích, Ni-giê-ri-a, U-gan-đa, U-dơ-bê-ki-xtan, Cộng hòa Dân chủ Công-gô, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Triều Tiên, Xu-đăng, Nam Phi, Tan-dan-ni-a, Tô-gô, Việt Nam, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê, băng tần 4800-4990 MHz, hoặc một phần của băng tần này, được xác định sử dụng cho cơ quan quản lý muốn triển khai IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của nghiệp vụ khác được phân chia và không đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến. Việc sử dụng các đài IMT phải đạt được thỏa thuận theo khoản 9.21 giữa các cơ quan quản lý liên quan, và các đài IMT không được bảo vệ từ các đài của các ứng dụng khác trong nghiệp vụ Di động. Ngoài ra, trước khi một cơ quan quản lý đưa một đài IMT vào sử dụng trong nghiệp vụ Di động cần đảm bảo mật độ thông lượng công suất (pfd) sinh ra bởi các đài IMT này không vượt quá -155 dB(W/(m2 . 1 MHz)) tại độ cao 19 km so với mặt nước biển và 20 km từ bờ biển, tính từ điểm thủy triều thấp nhất được ghi nhận chính thức của các quốc gia ven biển. Điều kiện pfd này cần được xem lại tại WRC-23. Nghị quyết 223 (WRC-19 sửa đổi) được áp dụng. Việc xác định này sẽ có hiệu lực sau WRC-19. (WRC-19)

5.442291 Nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không, bị hạn chế trong các băng tần 4825-4835 MHz và 4950-4990 MHz. Ở Khu vực 2 (trừ Bra-xin, Cu ba, Goa-tê-ma-la, Mê-hi-cô, Pa-ra-goay, U-ru-goay và Vê-nê-du-ê-la), và tại Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần 4825-4835 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không, hạn chế cho các đài tàu bay đo xa để kiểm tra chuyến bay. Việc sử dụng này phải phù hợp với Nghị quyết 416 (WRC-07) và không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Cố định. (WRC-15)

5.443 Loại nghiệp vụ khác: ở Ác-hen-ti-na, Ô-xtơ-rây-li-a và Ca-na-đa, các băng tần 4825-4835 MHz và 4950-4990 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ chính.

5.443AA Trong các băng tần 5000-5030 MHz và 5091-5150 MHz, nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) phải tuân thủ thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Việc sử dụng các băng tần này bởi nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) chỉ được hạn chế cho các hệ thống hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế. (WRC-12)

5.443B292 Để không gây nhiễu có hại cho hệ thống hạ cánh sử dụng vi ba hoạt động ở tần số trên 5030 MHz, tổng mật độ thông lượng công suất sinh ra tại bề mặt Trái đất trong băng tần 5030-5150 MHz của tất cả các đài Vũ trụ trong hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) khai thác trong băng tần 5010-5030 MHz không được vượt quá -124,5 dB(W/m2) trong 150 kHz bất kỳ. Để không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trong băng tần 4990-5000 MHz, các hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh đang khai thác trong băng tần 5010-5030 MHz phải tuân thủ các giới hạn trong băng tần 4990-5000 MHz được xác định trong Nghị quyết 741 (Rev. WRC-15). (WRC-15)

5.443C Việc sử dụng băng tần 5030-5091 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng không (R) được giới hạn cho các hệ thống hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế. Phát xạ không mong muốn từ nghiệp vụ Di động hàng không (R) trong băng tần 5030-5091 MHz phải được hạn chế để bảo vệ hệ thống RNSS đường xuống trong băng tần lân cận 5010-5030 MHz. Cho đến khi một giá trị thích hợp được thiết lập tại một Khuyến nghị ITU-R liên quan, giới hạn mật độ e.i.r.p −75 dBW/MHz trong băng tần 5010-5030 MHz cho bất kỳ phát xạ không mong muốn từ đài AM(R)S nên được sử dụng. (WRC-12)

5.443D Trong băng tần 5030-5091 MHz, nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) phải tuân thủ theo quy định phối hợp tại khoản 9.11A. Việc sử dụng băng tần này cho nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) chỉ được hạn chế cho các hệ thống hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế. (WRC-12)

5.444293 Băng tần 5030-5150 MHz được sử dụng cho việc khai thác các hệ thống chuẩn quốc tế (hệ thống hạ cánh sử dụng viba) để tiếp đất và hạ cánh chính xác. Trong băng tần 5030-5091 MHz, các yêu cầu của hệ thống này sẽ được ưu tiên hơn các sử dụng khác trong băng tần. Để sử dụng băng tần 5091-5150 MHz, áp dụng chú thích 5.444A và Nghị quyết 114 (Rev.WRC-15). (WRC-15)

5.444A294 Phân chia cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (từ Trái đất tới Vũ trụ) trong băng tần 5091-5150 MHz được sử dụng giới hạn cho đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và tùy thuộc vào việc phối hợp theo khoản 9.11A. Việc sử dụng băng tần 5091-5150 MHz bởi đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phù hợp với các ứng dụng tại Nghị quyết 114 (đã được xem lại tại WRC-15). Thêm vào đó, để đảm bảo nghiệp vụ Dẫn đường hàng không được bảo vệ can nhiễu có hại, yêu cầu việc phối hợp đối với đài mặt đất của đường tiếp sóng của hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh tại khoảng cách dưới 450 km tính từ lãnh thổ của nước có đài mặt đất thuộc nghiệp vụ Dẫn đường hàng không qua vệ tinh. (WRC-15)

5.444B295 Việc sử dụng băng tần 5091-5150 MHz của nghiệp vụ Di động hàng không được giới hạn cho:

Các hệ thống đang hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng không (R) và phù hợp với các tiêu chuẩn hàng không quốc tế, được giới hạn cho ứng dụng mặt đất tại sân bay. Việc sử dụng này phải phù hợp với Nghị quyết 748 (WRC-19 sửa đổi);

Truyền dẫn đo xa hàng không từ đài tàu bay (xem khoản 1.83) phù hợp với Nghị quyết 418 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)

5.446296 Phân chia bổ sung: ở các nước được liệt kê tại Chú thích 5.369, băng tần 5150-5216 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính phù hợp với thỏa thuận nhận được tại Khoản 9.21. Ở khu vực 2 (trừ Mê-hi-cô), băng tần này còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. Ở khu vực 1 và khu vực 3, trừ các nước được liệt kê tại Chú thích 5.369 và Băng-la-đét, băng tần này cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ phụ. Việc sử dụng nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh hoạt động trong băng tần 1610-1626,5 MHz và/hoặc 2483,5-2500 MHz. Tổng mật độ thông lượng công suất tại bề mặt Trái đất không được vượt quá -159 dBW/m2 trong bất cứ 4 kHz nào đối với mọi góc tới. (WRC-15)

5.446A297 Việc sử dụng các băng tần 5150-5350 MHz và 5470-5725 MHz bởi các đài thuộc nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không, phải tuân theo Nghị quyết 229 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)

5.446B Trong băng tần 5150-5250 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động không được kháng nghị nhiễu từ các đài mặt đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Chú thích 5.43A không áp dụng cho nghiệp vụ Di động liên quan tới các đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. (WRC-03)

5.446C Phân chia bổ sung: tại Khu vực 1 (trừ An-giê-ri, Ả Rập Xê-út, Ba-ranh, Ai Cập, A-rập Xê-út, I-rắc, Gióoc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Ma-rốc, Ô-man, Ca-ta, A-rập Xi-ri , Xu-đăng, Nam Xu-đăng và Tuy-ni-đi) băng tần 5150-5 250 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không là nghiệp vụ chính, giới hạn trong truyền dẫn đo xa từ đài tàu bay (xem khoản 1.83) phù hợp với Nghị quyết 418 (WRC-19 sửa đổi). Các đài này sẽ không được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các đài khác hoạt động phù hợp với Điều 5. Chú thích 5.43A không được áp dụng. (WRC-19)

5.447 Phân chia bổ sung: ở Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Li-băng, A-rập Xi-ri và Tuy-ni-đi, băng tần 5 150-5 250 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động là nghiệp vụ chính, theo thỏa thuận đạt được tại khoản 9.21. Trong trường hợp này, các quy định của Nghị quyết 229 (WRC-19 sửa đổi) không được áp dụng. (WRC-19)

5.447A Việc phân chia cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và phải chịu sự phối hợp theo khoản 9.11A.

5.447B Phân chia bổ sung: băng tần 5150-5216 MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. Phân chia này được giới hạn cho đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và tùy thuộc vào các quy định của khoản 9.11A. Mật độ thông lượng công suất do các đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh khai thác theo hướng từ Vũ trụ tới Trái đất trong băng tần 5150-5216 MHz sinh ra tại bề mặt Trái đất không được vượt quá -164 dB(W/m2) trong 4 kHz bất kỳ đối với mọi góc tới.

5.447C Các cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về các mạng thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong băng tần 5150-5250 MHz khai thác theo các chú thích 5.447A và 5.447B phải phối hợp bình đẳng theo khoản 9.11A với các cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về các mạng vệ tinh phi địa tĩnh khai thác theo chú thích 5.446 và được đưa vào sử dụng trước ngày 17 tháng 11 năm 1995. Các mạng vệ tinh khai thác theo chú thích 5.446 sử dụng sau ngày 17 tháng 11 năm 1995 không được yêu cầu bảo vệ từ, và không được gây nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh khai thác theo các chú thích 5.447A và 5.447B.

5.447D Việc phân chia băng tần 5250-5255 MHz cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính được giới hạn cho các bộ cảm biến chủ động đặt trong Vũ trụ. Các ứng dụng khác của nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ trong băng tần này là nghiệp vụ phụ.

5.447E298 Phân chia bổ sung: băng tần 5250-5350 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính ở những nước sau thuộc Khu vực 3: Ô-xtơ-rây-li-a, Hàn Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran , Nhật Bản, Ma-lai-xi-a, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Phi-líp-pin, CHDCND Triều Tiên, Xri Lan-ca, Thái Lan và Việt Nam. Việc sử dụng băng tần này cho nghiệp vụ Cố định nhằm mục đích triển khai các hệ thống truy cập vô tuyến cố định và phải phù hợp với Khuyến nghị ITU R F.1613-0. Ngoài ra, nghiệp vụ Cố định không được yêu cầu bảo vệ từ các nghiệp vụ Vô tuyến xác định, Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động), nhưng Chú thích 5.43A không áp dụng cho nghiệp vụ Cố định đối với các nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động). Sau khi triển khai các hệ thống truy cập vô tuyến cố định thuộc nghiệp vụ Cố định với sự bảo vệ các hệ thống vô tuyến xác định đang hoạt động, không nên đặt thêm các hạn chế nghiêm ngặt đối với các hệ thống truy cập vô tuyến cố định bởi việc triển khai các hệ thống vô tuyến xác định trong tương lai. (WRC-15)

5.447F299 Trong băng tần 5250-5350 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động sẽ không được yêu cầu bảo vệ từ nghiệp vụ Vô tuyến định vị, nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ (chủ động). Nghiệp vụ Vô tuyến định vị, nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp Nghiên cứu vũ trụ (chủ động) sẽ không áp đặt các điều kiện nghiêm ngặt hơn đối với nghiệp vụ Di động so với các điều kiện được quy định trong Nghị quyết 229 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)

5.448 Phân chia bổ sung: ở Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Ru-ma-ni và Tuốc-mê-ni-xtan băng tần 5250-5350 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường là nghiệp vụ chính. (WRC-19)

5.448A Các nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) trong băng tần 5250-5350 MHz không được yêu cầu bảo vệ từ nghiệp vụ Vô tuyến định vị. Chú thích 5.43A không được áp dụng.

5.448B Nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) hoạt động trong băng tần 5350-5570 MHz và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) hoạt động trong băng tần 5460-5570 MHz không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không trong băng tần 5350-5460 MHz, nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường trong băng tần 5460-5470 MHz và nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải trong băng tần 5470-5570 MHz. (WRC-03)

5.448C Nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) hoạt động trong băng tần 5350-5460 MHz không được gây nhiễu có hại hay yêu cầu bảo vệ từ các nghiệp vụ khác đã được phân chia băng tần này. (WRC-03)

5.448D Trong băng tần 5350-5470 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu có hại hay yêu cầu bảo vệ từ các hệ thống ra-đa thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không hoạt động phù hợp với chú thích 5.449. (WRC-03)

5.449 Việc sử dụng băng tần 5350-5470 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được dành riêng cho các ra-đa đặt trên tàu bay và các pha vô tuyến liên kết đặt trên tàu bay.

5.450 Phân chia bổ sung: ở Áo, A-déc-bai-gian, I-ran, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 5470-5650 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)

5.450A300 Trong băng tần 5470-5725 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động sẽ không được yêu cầu bảo vệ từ các nghiệp vụ Vô tuyến xác định. Các nghiệp vụ Vô tuyến xác định sẽ không áp đặt các điều kiện nghiêm ngặt hơn đối với nghiệp vụ Di động so với các điều kiện được quy định trong Nghị quyết 229 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)

5.450B Trong băng tần 5470-5650 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị, trừ các ra-đa sử dụng cho các mục đích khí tượng trong băng tần 5600-5650 MHz, không được gây nhiễu có hại cho, hay yêu cầu bảo vệ từ, các hệ thống ra-đa thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải. (WRC-03)

5.451 Phân chia bổ sung: ở Anh, băng tần 5470-5850 MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Di động mặt đất làm nghiệp vụ phụ. Các giới hạn về công suất được quy định trong các khoản 21.2, 21.3, 21.4 và 21.5 sẽ áp dụng trong băng tần 5725-5850 MHz.

5.452 Giữa 5600 MHz và 5650 MHz, các ra-đa đặt trên mặt đất được sử dụng cho các mục đích khí tượng được phép khai thác trên cơ sở bình đẳng với các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải.

5.453301 Phân chia bổ sung: ở A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Công-gô, Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà, Gi-bu-ti, Ai Cập, Hoa Kỳ, A-rập Thống nhất, Ê-xoa-ti-ni, Ga-bông, Ghi-nê, Ghi-xê Xích đạo, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Ma-đa-gát-xca, Ma-lay-xi-a, Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Phi-lip-pin, Ca-ta, A-rập Xy-ri , Triều Tiên, Xing-ga-po, Xri Lan-ca, Tan-da-ni-a, Sát, Thái Lan, Tô-gô, Việt Nam và Y-ê-men, băng tần 5650-5850 MHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. Trong trường hợp này, không áp dụng các quy định của Nghị quyết 229 (WRC-19 sửa đổi). Ngoài ra, ở Áp-ga-ni-xtan, Ăng-gô-la, Bê-nanh, Bu-tan, Bốt-xoa-na, Buốc-ki-na Phaxô, Bu-run-đi, Cộng hòa Dân chủ Công-gô, Phi-gi, Ga-na, Ki-ri-ba-ti, Lê-xô-thô, Ma-la-uy, Man-đi-vơ, Mô-ri-xơ, Mi-crô-nê-di-a, Mông Cổ, Mô-dăm-bích, My-an-ma, Na-mi-bi-a, Nau-ru, Niu-Di-lân, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Ru-an-đa, Quần đảo Xô-lô-môn, Nam Xu-đăng, Nam Phi, Tông-ga, Va-nu-a-tu, Dăm-bia và Dim-ba-bu-ê, băng tần 5725-5850 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính, các đài hoạt động trong nghiệp vụ Cố định sẽ không được gây nhiễu có hại và không được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các nghiệp vụ chính khác trong băng tần này. (WRC-19)

5.454 Loại nghiệp vụ khác: ở A-déc-bai-gian, Nga, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 5670-5725 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-12)

5.455 Phân chia bổ sung: tại Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Cu-ba, Liên bang Nga, Gru-di-a, Hung-ga-ri, Ca-dắc-xtan, Môn-đô-va, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na băng tần 5670-5850 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định là nghiệp vụ chính. (WRC-19)

5.456302 (được bãi bỏ)

5.457 Ở Ô-xtơ-rây-li-a , Buốc-ki-na Pha-xô, Bờ biển Ngà, Ma-li và Ni-giê-ri-a, việc phân chia cho nghiệp vụ Cố định ở các băng tần 6440-6520 MHz (hướng từ HAPS tới mặt đất) và 6560-6640 MHz (hướng từ mặt đất tới HAPS) cũng có thể được sử dụng cho các đường kết nối trạm cổng của các đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS) bên trong lãnh thổ của các nước này. Việc sử dụng như vậy được giới hạn cho hoạt động của các đường kết nối trạm cổng HAPS và không được gây can nhiễu cho/hoặc kháng nghị nhiễu từ các nghiệp vụ đang tồn tại và phải phù hợp với Nghị quyết 150 (WRC-12). Sự phát triển trong tương lai của các nghiệp vụ đang tồn tại không bị gây cản trở bởi các đường kết nối trạm cổng HAPS. Một nước có ý định sử dụng các đường kết nối trạm cổng HAPS thì phải nhận được thỏa thuận của cơ quan quản lý các nước mà lãnh thổ của các nước này nằm trong phạm vi 1000 km từ biên giới của nước đó. (WRC-12)

5.457A303 Trong các băng tần 5925-6425 MHz và 14-14,5 GHz, các đài Trái đất đặt trên tàu thủy có thể liên lạc với các đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Việc sử dụng phải phù hợp với Nghị quyết 902 (WRC-03). Trong băng tần 5925-6425 MHz, các đài Trái đất đặt trên tàu thủy có thể liên lạc với đài không gian thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh có thể sử dụng ăng-ten phát với đường kính nhỏ nhất là 1,2 m và hoạt động không cần thoả thuận nếu được đặt cách xa ít nhất 330 km từ vị trí trên bờ biển khi thủy triều tại mức thấp nhất và được quốc gia ven biển chính thức ghi nhận. Nghị quyết 902 (WRC-03) được áp dụng. (WRC-15)

5.457B304 Trong các băng tần 5925-6425 MHz và 14-14,5 GHz, các đài Trái đất đặt trên tàu thủy có thể hoạt động với các thông số và dưới các điều kiện nêu trong Nghị quyết 902 (WRC-03) ở các nước An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Cô-mô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-bi, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a, Ô-man, Ca-ta, Xy-ri, Xu-đăng, Tuy-ni-di và Y-ê-men, trong nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh làm nghiệp vụ phụ. Việc sử dụng này phải phù hợp với Nghị quyết 902 (WRC-03). (WRC-15)

5.458 Trong băng tần 6425-7075 MHz, các phép đo cảm biến viba thụ động được thực hiện trên các đại dương. Trong băng tần 7075-7250 MHz, các phép đo cảm biến viba thụ động được thực hiện. Các cơ quan quản lý cần lưu ý các nhu cầu của nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) khi quy hoạch các băng tần 6425-7025 MHz và 7075-7250 MHz.

5.458A Khi ấn định tần số trong băng tần 6700-7075 MHz cho các đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh, các cơ quan quản lý được khuyến khích thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo vệ các đài quan trắc vạch quang phổ thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trong băng tần 6650-6675,2 MHz khỏi bị nhiễu có hại từ các phát xạ không mong muốn.

5.458B Việc phân chia theo chiều từ Vũ trụ tới Trái đất cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong băng tần 6700-7075 MHz được giới hạn cho các đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và tùy thuộc vào việc phối hợp theo khoản 9.11A. Việc sử dụng băng tần 6700-7075 MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) cho các đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không phù hợp với khoản 22.2.

5.458C305 (được bãi bỏ)

5.459306 Phân chia bổ sung: ở Liên bang Nga, các băng tần 7100-7155 MHz và 7190-7235 MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Trong băng tần 7190-7235 MHz, nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ), khoản 9.21 không được áp dụng. (WRC-15)

5.460307 Không có phát xạ nào từ các hệ thống thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) đến Vũ trụ xa bị ảnh hưởng trong băng tần 7190-7235 MHz. Các vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ đang khai thác trong băng tần 7190-7235 MHz không được kháng nghị nhiễu từ các đài đang hoặc sẽ hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động và Chú thích 5.43A không được áp dụng. (WRC-15)

5.460A308 Việc sử dụng băng tần 7190-7250 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) cho nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh được giới hạn sử dụng cho hoạt động giám sát, đo xa và điều khiển vệ tinh. Hoạt động của đài không gian trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh trong băng tần 7190-7250 MHz không được khiếu nại can nhiễu có hại từ các đài đang hoạt động hoặc sẽ triển khai thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động. Áp dụng khoản 9.17, không áp dụng Chú thích 5.43A. Thêm vào đó, để đảm bảo bảo vệ cho việc triển khai hiện tại và trong tương lai của nghiệp vụ Cố định và Di động, vị trí của đài mặt đất của vệ tinh hỗ trợ trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh quỹ đạo phi đĩa tĩnh hoặc quỹ đạo địa tĩnh cần duy trì khoảng cách tối thiểu tương ứng là 10 km và 50 km từ đường biên giới của nước láng giềng, trường hợp khác cần có sự đồng thuận của các cơ quan quản lý liên quan. (WRC-15)

5.460B309 Các đài không gian trên quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) hoạt động trong băng tần 7190-7235 MHz không được bảo vệ nhiễu có hại từ và các đài hiện có và sẽ triển khai thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ. Chú thích 5.43A không được áp dụng. (WRC-15)

5.461 Phân chia bổ sung: các băng tần 7250-7375 MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và 7900-8025 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) còn được phân chia cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.

5.461A Việc sử dụng băng tần 7450-7550 MHz bởi nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh địa tĩnh. Các hệ thống khí tượng qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần này được thông báo trước ngày 30 tháng 11 năm 1997 có thể tiếp tục khai thác trên cơ sở là nghiệp vụ chính cho đến hết thời gian khấu hao thiết bị. (WRC-97)

5.461AA310 Việc sử dụng băng tần 7375-7750 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh được giới hạn cho mạng vệ tinh địa tĩnh. (WRC-15)

5.461AB311 Trong băng tần 7375-7750 MHz, đài mặt đất thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh không được kháng nghị nhiễu có hại cũng như làm hạn chế việc sử dụng và phát triển của đài thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không. Khoản 5.43A không được áp dụng. (WRC-15)

5.461B Việc sử dụng băng tần 7750-7900 MHz cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh. (WRC-12)

5.462A Ở Khu vực 1 và Khu vực 3 (ngoại trừ Nhật Bản), trong băng tần 8025-8400 MHz, nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh sử dụng các vệ tinh địa tĩnh không được tạo ra mật độ thông lượng công suất vượt quá các giá trị quy định sau cho các góc tới (θ) mà không có sự đồng ý của cơ quan quản lý bị ảnh hưởng:

−135 dB(W/m2) trong 1 MHzvới 0° ≤ θ < 5°
−135 + 0.5 (θ − 5) dB(W/m2) trong 1 MHzvới 5° ≤ θ < 25°
−125 dB(W/m2) trong 1 MHzvới 25° ≤ θ ≤ 90° (WRC-12)

5.463 Cấm các đài tàu bay phát trong băng tần 8025-8400 MHz.

5.465 Trong nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ, việc sử dụng băng tần 8400-8450 MHz được giới hạn cho Vũ trụ xa.

5.466 Loại nghiệp vụ khác: ở Xing-ga-po và Xri Lan-ca, băng tần 8400-8500 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ phụ (xem chú thích 5.32). (WRC-12)

5.468312 Phân chia bổ sung: ở A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây, Bu-run-đi, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Công-gô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-xoa-ti-ni, Ga-bông, Guy-a-na, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Gia-mai-ca, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Ma-lay-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Nê-pan, Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Ca-ta, A-rập Xy-ri , Triều Tiên, Sê-nê-gan, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Xu-đăng, Sát, Tô-gô, Tuy-ni-đi và Y-ê-men, băng tần 8500-8750 MHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)

5.469 Phân chia bổ sung: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Nga, Giê-oóc-gi-a, Hung-ga-ri, Lít-va, Mông Cổ, U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Cư-rơ-gư-xtan, Cộng hòa Séc, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 8500-8750 MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Di động mặt đất và nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)

5.469A Trong băng tần 8550-8650 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) không được gây nhiễu có hại cho/hoặc cản trở việc sử dụng và phát triển của các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị. (WRC-97)

5.470 Việc sử dụng băng tần 8750-8850 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được giới hạn cho các thiết bị dẫn đường sử dụng hiệu ứng Đốp-lơ đặt trên tàu bay ở tần số 8800 MHz.

5.471313 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, Đức, Ba-ranh, Bỉ, Trung Quốc, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Pháp, Hy Lạp, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Li-bi, Hà Lan, Ca-ta , Xu-đăng, các băng tần 8825-8850 MHz và 9000-9200 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Dẫn đường hàng hải làm nghiệp vụ chính và chỉ sử dụng bởi các ra-đa bờ biển. (WRC-15)

5.472 Trong các băng tần 8850-9000 MHz và 9200-9225 MHz, nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải được giới hạn cho các ra-đa bờ biển.

5.473 Phân chia bổ sung: tại Ác-mê-ni-a, Áo, A-déc-bai-gian, Bê-larút, Cu-ba, Liên bang Nga, Gru-di-a, Hung-ga-ri, U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na các băng tần 8850-9000 MHz và 9200-9300 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường là nghiệp vụ chính. (WRC-19)

5.473A Trong băng tần 9000-9200 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị sẽ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu từ, các hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không trong chú thích 5.337 hoặc các hệ thống ra-đa thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải được phân chia làm nghiệp vụ chính của các nước liệt kê trong chú thích 5.471. (WRC-07)

5.474 Trong băng tần 9200-9500 MHz, các bộ phát đáp tìm kiếm và cứu nạn (SART) có thể được sử dụng, cần chú ý các khuyến nghị của ITU-R liên quan (xem Điều 31).

5.474A314 Việc sử dụng các băng tần 9200-9300 MHz và 9900-10400 MHz bởi nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) được giới hạn cho các hệ thống yêu cầu băng thông cần thiết lớn hơn 600MHz mà các hệ thống thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh không được cung cấp đủ trong băng tần 9300-9900 MHz. Việc sử dụng phải phù hợp với thỏa thuận nhận được theo khoản 9.21 từ các nước An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Ai Cập, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Li-băng và Tuy-ni-di. Cơ quan quản lý nào không phản hồi theo khoản 9.52 được xem như là không đồng ý với yêu cầu phối hợp. Trong trường hợp này, cơ quan quản lý hệ thống vệ tinh đang hoạt động trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) có thể yêu cầu sự hỗ trợ từ Cục vô tuyến theo phần IID của Điều 9. (WRC-15)

5.474B315 Các đài đang hoạt động trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) cần tuân theo Khuyến nghị ITU-R RS.2066-0. (WRC-15)

5.474C316 Các đài đang hoạt động trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) cần tuân theo Khuyến nghị ITU-R RS.2065-0. (WRC-15)

5.474D317 Các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) không được gây can nhiễu có hại cho hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải và Vô tuyến định vị trên băng tần 9200-9300 MHz, nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải và Vô tuyến định vị trên băng tần 9900-10000 MHz và nghiệp vụ Vô tuyến định vị trên băng tần 10-10,4 GHz. (WRC-15)

5.475 Việc sử dụng băng tần 9300-9500 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được giới hạn cho các ra-đa khí tương đặt trên tàu bay và các ra-đa đặt trên mặt đất. Ngoài ra, cho phép các ra-đa trên mặt đất thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không sử dụng băng tần 9300-9320 MHz với điều kiện không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải. (WRC-07)

5.475A Việc sử dụng băng tần 9300-9500 bởi nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) được giới hạn cho các hệ thống yêu cầu độ rộng băng tần cần thiết lớn hơn 300 MHz mà không thể đặt hoàn toàn trong băng tần 9500-9800 MHz. (WRC-07)

5.475B Trong băng tần 9300-9500, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị sẽ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu từ, các ra-đa thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện. Các ra-đa đặt trên mặt đất sử dụng vào mục đích khí tượng được ưu tiên hơn các đài vô tuyến định vị khác. (WRC-07)

5.476A Trong băng tần 9300-9800 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) không được gây nhiễu có hại cho/ hoặc kháng nghị nhiễu từ, các đài thuộc các nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường và nghiệp vụ Vô tuyến định vị. (WRC-07)

5.477318 Loại nghiệp vụ khác: ở An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây, Ca-mê-run, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Gaiuy-a-na, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Gia-mai-ca, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Li-bê-ri-a, Ma-lai-xi-a, Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, CHDCND Triều Tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Tri-ni-đát và Tô-ba-gô và Y-ê-men, băng tần 9800-10000 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính (xem Chú thích 5.33). (WRC-15)

5.478 Phân chia bổ sung: ở A-déc-bai-gian, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 9800-10000 MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)

5.479 Băng tần 9975-10025 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh làm nghiệp vụ phụ để sử dụng cho các ra-đa thời tiết.

5.478A Việc sử dụng băng tần 9800-9900 cho nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) được giới hạn cho các hệ thống yêu cầu độ rộng băng tần phù hợp với lớn hơn 500 MHz mà hệ thống này không thể điều chỉnh hoàn toàn trong băng tần 9300- 9800 MHz.

5.478B Trong băng tần 9800-9900 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) sẽ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Cố định là nghiệp vụ phụ trong băng tần này.

5.481319 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, Đức, Ăng-gô-la, Bra-xin, Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, En Xan-va-đo, Ê-cu-a-đo, Tây Ban Nha, Goa-tê-ma-la, Hung-ga-ri, Nhật Bản, Kê-ni-a, Ma-rốc, Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Pa-ra-goay, Pê-ru, Triều Tiên, Ru-ma-ni, Tuy-ni-di và U-ru-goay, băng tần 10,45-10,5 GHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Di động là nghiệp vụ chính. Ở Cốt-xta Ri-ca, băng tần 10,45-10,5 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)

5.482 Trong băng tần 10,6-10,68 GHz, công suất ra anten của các đài thuộc các nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không, không được vượt quá -3 dBW. Có thể vượt quá giới hạn này tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Tuy nhiên, tại An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bê-la-rút, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Gru-di-a, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Gioóc-đa-ni, Li-bi, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Li-băng, Ma rốc, Mô-ri-ta-ni, Môn-đô-va, Ni-giê-ri-a, Ô man, U-dơ-bê-ki-xtan,Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Xy-ri, Cơ-rư-gư-xtan, Xing-ga-po, Tát-gi-ki-xtan, Tuy-ni-dia, Tuốc-mê-ni-xtan và Việt Nam không áp dụng hạn chế này đối với các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động trừ Di động hàng không. (WRC-07)

5.482A Nghị quyết 751 (WRC-07) áp dụng đối với việc dùng chung băng tần 10,6-10,8 GHz giữa nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động) với nghiệp vụ Cố định, nghiệp vụ Di động trừ Di động Hàng không. (WRC-07)

5.483320 Phân chia bổ sung: ở A-rập Xê-út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Bê-la-rút, Trung Quốc, Cô-lôm-bi-a, Hàn Quốc, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Gru-di-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Gióoc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Li-băng, Mông Cổ, Ca-ta, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Triều Tiên, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và Y-ê-men, băng tần 10,68-10,7 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng này giới hạn cho thiết bị hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 1985. (WRC-19)

5.484A Việc sử dụng các băng tần 10,95-11,2 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 11,45-11,7 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 11,7-12,2 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 2, 12,2-12,75 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 3, 12,5-12,75 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 1, 13,75-14,5 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ), 17,8-18,6 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 19,7-20,2 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 27,5-28,6 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ), 29,5-30 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) cho một hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải phù hợp với các quy định của khoản 9.12 về việc phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh khác thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh không được kháng nghị nhiễu từ các mạng vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh đang khai thác phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện, không tính đến ngày Cục Vô tuyến điện nhận được sự phối hợp hoàn chỉnh hoặc thông tin thông báo về các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và ngày Cục Vô tuyến điện nhận được sự phối hợp hoàn chỉnh hoặc thông tin thông báo về các mạng vệ tinh địa tĩnh, và chú thích 5.43A không được áp dụng. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong các băng tần trên phải nhanh chóng loại bỏ bất cứ nhiễu không thể chấp nhận được có thể xuất hiện trong quá trình khai thác. (WRC-2000)

5.484B321 Áp dụng Nghị quyết 155 (WRC-15). (WRC-15)

5.487 Ở băng tần 11,7-12,5 GHz tại Khu vực 1 và Khu vực 3, theo đúng sự phân chia tương ứng của các nghiệp vụ: Cố định, Cố định qua vệ tinh, Di động, trừ Di động hàng không, và Quảng bá không được gây nhiễu có hại cho /hoặc kháng nghị nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh khai thác phù hợp với quy hoạch của Khu vực 1 và Khu vực 3 trong Phụ lục 30. (WRC-03)

5.487A Phân chia bổ sung: ở Khu vực 1, băng tần 11,7-12,5 GHz, ở Khu vực 2, băng tần 12,2-12,7 GHz và tại Khu vực 3, băng tần 11,7-12,2 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính giới hạn cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh phải phải thuân theo các quy định của khoản 9.12 về việc phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh khác thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh không được kháng nghị nhiễu từ các mạng vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh khai thác phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện, không tính đến ngày Cục vô tuyến điện nhận được sự phối hợp hoàn chỉnh hoặc thông tin đăng ký về các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và ngày Cục vô tuyến điện nhận được sự phối hợp hoàn chỉnh hoặc thông tin đăng ký về các mạng vệ tinh địa tĩnh, và chú thích 5.43A không được áp dụng. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong các băng tần trên phải nhanh chóng loại trừ bất cứ nhiễu không thể chấp nhận được có thể xuất hiện trong quá trình khai thác. (WRC-03)

5.492 Các ấn định cho các đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh tuân theo Quy hoạch của khu vực hoặc được liệt kê trong danh bạ của Khu vực 1 và Khu vực 3 tại Phụ lục 30 cũng có thể được sử dụng cho các truyền dẫn thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), miễn là các truyền dẫn đó không gây thêm nhiễu hoặc kháng nghị nhiễu so với các truyền dẫn thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh khai thác tuân theo Quy hoạch hoặc danh bạ, tương ứng. (WRC-2000)

5.493 Nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh trong băng tần 12,5-12,75 GHz ở Khu vực 3 được giới hạn cho mật độ thông lượng công suất không được vượt quá – 111 dB(W/(m2.27 MHz)) dưới mọi điều kiện và mọi phương pháp điều chế tại biên của vùng dịch vụ. (WRC-97)

5.497 Việc sử dụng băng tần 13,25-13,4 GHz cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được giới hạn cho các thiết bị dẫn đường sử dụng hiệu ứng Đốp-lơ.

5.498A Các nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) khai thác trong băng tần 13,25-13,4 GHz không được gây nhiễu có hại cho, hoặc hạn chế việc sử dụng và phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không. (WRC-97)

5.499 Tại Băng-la-đét và Ấn Độ, băng tần 13,25-14 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. Tại Pa-ki-xtan, băng tần 13,25-13,75 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC- 12)

5.499C322 Nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ được phân chia làm nghiệp vụ chính trên băng tần 13,4-13,65 MHz và được giới hạn cho:

- Hệ thống vệ tinh thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) truyền dữ liệu tiếp sức từ đài không gian trong quỹ đạo địa tĩnh tới đài không gian liên kết trong quỹ đạo phi địa tĩnh có thông tin công bố đã được Cục vô tuyến của ITU-R ghi nhận trước ngày 27 tháng 11 năm 2015.

- Cảm biến vận tải không gian chủ động.

- Hệ thống vệ tinh hoạt động trong nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) cho truyền dữ liệu tiếp sức từ đài không gian trong quỹ đạo địa tĩnh với đài Trái đất liên kết.

Các sử dụng khác trên băng tần này bởi nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ đều là nghiệp vụ phụ. (WRC-15)

5.499D323 Trong băng tần 13,4-13,65 GHz, hệ thống vệ tinh thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và/hoặc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) không được gây nhiễu hoặc kháng nghị bảo vệ nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, Di động, Vô tuyến định vị và Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động).

5.500324 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Bru-nây, Đa-rút-xa-lem, Ca-mơ-run, Ai cập, Các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Ga-bông, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Ma-đa-ga-xca, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a,Ni-giê-ri-a, Cộng hoà Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, Ca-ta, Cộng hòa A Rập Xi-ri, Xing-ga-po, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Cộng hòa Sát và Tuy-ni-di, băng tần 13,4-14 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. Tại Pa-ki-xtan, băng tần 13,4-13,75 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC- 15)

5.501 Phân chia bổ sung: tại A-déc-bai-gian, Hung-ga-ri, Nhật Bản, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni-a và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 13,4-14 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)

5.501A325 Việc phân chia băng tần 13,65-13,75 GHz cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính được giới hạn cho các bộ cảm biến chủ động đặt trên tàu bay. Đối với các sử dụng khác, nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ được phân chia băng tần này làm nghiệp vụ phụ. (WRC-15)

5.501B Trong băng tần 13,4-13,75 GHz, các nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) không được gây nhiễu có hại cho, hoặc hạn chế việc sử dụng và phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến định vị. (WRC-97)

5.502 Trong băng tần 13,75-14 GHz, một đài Trái đất của một mạng vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải có đường kính anten tối thiểu 1,2 m và một đài mặt đất của một mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải có đường kính anten tối thiểu 4,5 m. Ngoài ra, e.i.r.p. trung bình trong một giây do một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị hoặc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường tạo ra không được vượt quá 59 dBW với góc ngẩng trên 2º và 65 dBW với các góc ngẩng thấp hơn. Trước khi một cơ quan quản lý đưa một đài trái đất trong mạng vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh vào sử dụng ở băng tần này với kích thước anten nhỏ hơn 4,5 m, phải đảm bảo rằng mật độ thông lượng công suất do đài Trái đất này sinh ra không vượt quá:

- 115 dB(W/(m2·10 MHz)) nhiều hơn 1% thời gian được tạo ra tại 36 m trên mực nước biển tại mức nước thấp, nếu được công nhận chính thức bởi Quốc gia ven biển;

- 115 dB(W/(m2·10 MHz)) nhiều hơn 1% thời gian được tạo ra tại 3 m trên mặt đất tại biên giới lãnh thổ của một cơ quan quản lý đang triển khai hoặc dự kiến triển khai các ra-đa di động mặt đất trong băng tần này, trừ khi có thỏa thuận trước.

Đối với các đài Trái đất trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh có đường kính anten lớn hơn hoặc bằng 4,5 m, e.i.r.p. của phát xạ bất kỳ nên có giá trị thấp nhất là 68 dBW và không nên vượt quá 85 dBW. (WRC-03)

5.503 Trong băng tần 13,75-14 GHz, các đài Vũ trụ địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ mà thông tin xuất bản trước đã được Cục vô tuyến nhận được trước ngày 31 tháng 01 năm 1992 được khai thác bình đẳng với các đài thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh; sau ngày đó, các đài Vũ trụ địa tĩnh mới thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ sẽ khai thác là nghiệp vụ phụ. Cho đến khi các đài Vũ trụ địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ mà thông tin xuất bản trước (API) đã được Cục vô tuyến điện nhận được trước ngày 31 tháng 01 năm 1992 ngừng khai thác trong băng tần này:

- Trong băng tần 13,77-13,78 GHz, mật độ e.i.r.p. của các phát xạ từ đài Trái đất bất kỳ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh khai thác với một đài Vũ trụ trong quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh không được vượt quá:

i) 4,7D + 28 dB(W/40 kHz), trong đó D là đường kính anten của đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (m) với các đường kính anten bằng hoặc lớn hơn 1,2 m và nhỏ hơn 4,5 m;

ii) 49,2 + 20 log(D/4,5) dB(W/40 kHz), trong đó D là đường kính anten của đài trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (m) với các đường kính anten bằng hoặc lớn hơn 4,5 m và nhỏ hơn 31,9 m;

iii) 66,2 dB(W/40 kHz) với đài Trái đất bất kỳ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh với đường kính anten (m) bằng hoặc lớn hơn 31,9 m;

iv) 56,2 dB(W/4 kHz) với các phát xạ của đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh băng hẹp (độ rộng băng tần cần thiết nhỏ hơn 40 kHz) có đường kính anten bằng hoặc lớn hơn 4,5 m;

- Mật độ e.i.r.p. của các phát xạ từ đài Trái đất bất kỳ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh khai thác với một đài Vũ trụ trong quỹ đạo vệ tinh phi địa tĩnh không được vượt quá 51 dBW trong băng 6 MHz bất kỳ từ 13,772 đến 13,778 GHz.

Điều khiển công suất tự động có thể được sử dụng để tăng mật độ e.i.r.p trong dải tần số này để bù cho suy hao do mưa, miễn là mật độ thông lượng công suất tại đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh không vượt quá giá trị được tạo ra bởi một đài mặt đất có e.r.i.p thỏa mãn các giới hạn trên trong điều kiện trời quang. (WRC-03)

5.504 Khi sử dụng nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường trong băng tần 14-14,3 GHz, phải bảo đảm sự bảo vệ đầy đủ cho các đài Vũ trụ của nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh.

5.504A Trong băng tần 14-14,5 GHz, các đài đặt trên tàu bay thuộc nghiệp vụ phụ Vô tuyến dẫn đường hàng không cũng có thể liên lạc với các đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Áp dụng các chú thích 5.29, 5.30, 5.31. (WRC-03)

5.504B326 Các đài mặt đất đặt trên tàu bay hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh trên băng tần 14-14,5 GHz phải tuân theo các điều khoản của Phụ lục 1, phần C của Khuyến nghị ITU-R M.1643-0, lưu ý đến các đài Vô tuyến thiên văn đang thực hiện các quan sát trên băng tần 14,47-14,5 GHz đặt trên lãnh thổ của các nước Tây Ban Nha, Pháp, Ấn Độ, I-ta-li-a, Anh và Nam Phi. (WRC-15)

5.504C327 Trong băng tần 14-14,25 GHz, mật độ thông lượng công suất tạo ra trên lãnh thổ các nước A-rập Xê-út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, Cô-oét, Cộng hoà Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, Cộng hòa A-rập Xi-ri và Tuy-ni-di bởi bất kỳ đài Trái đất đặt trên tàu bay nào thuộc nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh sẽ không được vượt quá các giới hạn nêu trong Phụ lục 1, phần B của Khuyến nghị ITU-R M.1643-0, trừ trường hợp có được sự thỏa thuận cụ thể của các cơ quan quản lý bị ảnh hưởng. Các điều khoản của chú thích này quy định nghĩa vụ của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh hoạt động như nghiệp vụ phụ phù hợp với chú thích 5.29. (WRC-15)

5.505328 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Bru-nây, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Công-gô, Hàn Quốc, Gi-bu-ti, Ai-cập, A-rập Thống nhất, Ê-xoa-ti-ni, Ga-bông, Ghi-nê, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Nhật Bản, Gióoc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Ma-lay-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ô-man, Phi-líp-pin, Ca-ta, A-rập Xy-ri, Triều Tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Sát, Việt Nam và Y-ê-men, băng tần 14-14,3 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)

5.506 Băng tần 14-14,5 GHz có thể được sử dụng, trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ), cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh, phải phối hợp với các mạng vệ tinh khác thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Việc sử dụng cho các đường tiếp sóng như vậy được dành riêng cho các nước bên ngoài châu Âu.

5.506A Trong băng tần 14-14,5 GHz, các đài tàu Trái đất với một e.i.r.p lớn hơn 21dBW sẽ hoạt động dưới các điều kiện như các đài mặt đất đặt trên boong tàu đã được chỉ ra trong Nghị quyết 902 (WRC-03). Chú thích này không áp dụng cho các đài tàu Trái đất mà thông tin theo Phụ lục 4 đầy đủ đã được Cục vô tuyến điện nhận trước ngày 05 tháng 7 năm 2003. (WRC-03)

5.506B329 Các đài Trái đất đặt trên tàu thủy liên lạc với các đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh có thể hoạt động trong băng tần 14-14,5 GHz mà không cần thỏa thuận trước với các quốc gia Síp, Hy Lạp, Man-ta, trong phạm vi tối thiểu được quy định trong Nghị quyết 902 (WRC-03) từ các quốc gia đó. (WRC-15)

5.508 Phân chia bổ sung: tại Đức, Pháp, I-ta-li-a, Li-bi, BắcMac-xê-đô-ni-a và Anh, băng tần 14,25-14,3 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)

5.508A330 Trong băng tần 14,25-14,3 GHz, mật độ thông lượng công suất được tạo ra trên lãnh thổ các nước A-rập Xê-út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Pháp, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, I-ta-li-a, Cô-oét, Cộng hoà Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, Cộng hòa A-rập Xi-ri, Anh và Tuy-ni-di bởi bất kỳ đài Trái đất đặt trên máy bay nào thuộc nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh không được vượt quá các giới hạn được nêu trong Phụ lục 1, phần B của Khuyến nghị ITU-R M.1643-0, trừ khi có sự đồng ý của các cơ quan quản lý bị ảnh hưởng. Các quy định của chú thích này không làm giảm trách nhiệm của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh hoạt động như nghiệp vụ phụ phù hợp với chú thích 5.29. (WRC-15)

5.509A331 Trong băng tần 14,3-14,5 GHz, mật độ thông lượng công suất được tạo ra trên lãnh thổ các nước A-rập Xê-út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Pháp, Ga-bông, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, I-ta-li-a, Cô-oét, Ma-rốc, Cộng hoà Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, Xy-ri, Anh, Xri Lan-ca, Tuy-ni-di và Việt Nam bởi bất kỳ đài Trái đất đặt trên máy bay nào thuộc nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh không được vượt quá các giới hạn được nêu trong Phụ lục 1, phần B của Khuyến nghị ITU-R M.1643-0, trừ khi có sự đồng ý của các cơ quan quản lý bị ảnh hưởng. Các điều khoản của chú thích này không làm giảm trách nhiệm của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh hoạt động như nghiệp vụ phụ theo chú thích 5.29. (WRC-15)

5.509B332 Việc sử dụng băng tần 14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 163 (WRC-15) và băng tần 14,5-14,8 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164 (WRC-15) cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh. (WRC-15)

5.509C333 Việc sử dụng băng tần 14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 163 (WRC-15) và băng tần 14,5-14,8 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164 (WRC-15) cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh, các đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải có đường kính ăng-ten tối thiểu 6 m và mật độ phổ công suất tối đa -44,5 dBW/Hz tại đầu vào của ăng-ten. Các đài Trái đất phải được khai báo ở các địa điểm đã biết trên mặt đất. (WRC-15)

5.509D334 Trước khi một cơ quan quản lý đưa một trạm mặt đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) không phải cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh vào hoạt động trên băng tần 14,5-14,75 GHz (đối với các nước được liệt kê trong Nghị quyết 163 (WRC-15)) và băng tần 14,5-14,8 GHz (đối với các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164 (WRC-15)), phải đảm bảo rằng mật độ thông lượng công suất do đài Trái đất này tạo ra không vượt quá –151,5dBW/(m2.4kHz) tại tất cả các cao độ từ 0 m đến 19000 m so với mực nước biển tại khoảng cách 22 km tính từ toàn bờ biển, tính từ điểm thủy triều thấp nhất đã được công nhận chính thức của các nước ven biển. (WRC-15)

5.509E335 Đối với băng tần 14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 163 (WRC-15) và băng tần 14,5-14,8 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164 (WRC-15), vị trí của các đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) không phải các đường tiếp sóng thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh phải cách ít nhất là 500 km từ biên giới của các nước láng giềng trừ khi những khoảng cách ngắn hơn được đồng ý bởi các nước này. Khoản 9.17 không áp dụng. Khi áp dụng điều khoản này, các cơ quan quản lý nên cân nhắc đến các phần có liên quan của Thể lệ vô tuyến điện và các Khuyến nghị mới nhất của ITU-R có liên quan. (WRC-15)

5.509F336 Đối với băng tần 14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 163 (WRC-15) và băng tần 14,5-14,8 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164 (WRC-15), các đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) không phải các đường tiếp sóng thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh không được hạn chế việc triển khai trong tương lai của các nghiệp vụ Cố định và Di động. (WRC-15)

5.509G337 Băng tần 14,5-14,8 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính. Tuy nhiên, việc sử dụng này được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) để chuyển tiếp dữ liệu đến các đài không gian trong quỹ đạo địa tĩnh từ các đài mặt đất liên kết. Các đài thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, nghiệp vụ Di động, nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh và các chức năng khai thác Vũ trụ sử dụng các khoảng bảo vệ theo Phụ lục 30A và các đường tiếp sóng thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh trong Khu vực 2. Các sử dụng khác trong băng tần này của nghiệp vụ Nghiên cứu không gian là nghiệp vụ phụ. (WRC-15)

5.510338 Ngoại trừ việc sử dụng phù hợp với Nghị quyết 163 (WRC-15) và Nghị quyết 164 (WRC-15), việc sử dụng băng tần 14,5-14,8 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh. Việc sử dụng như vậy được dành cho các nước bên ngoài châu Âu. Các sử dụng khác với các đường tiếp sóng cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh trên băng tần 14,75-14,8 GHz không được cho phép tại Khu vực 1 và Khu vực 2. (WRC-15)

5.511 Phân chia bổ sung: ở A-rập Xê-út, Ba-ranh, Ca-mê-run, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ghi-nê, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Cô-oét, Li-băng, Ô-man, Pa-ki-xtan, Ca-ta, Cộng hòa Xy-ri và Xô-ma-li-a, băng tần 15,35-15,4 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ phụ. (WRC-12)

5.511A339 Việc sử dụng băng tần 15,43-15,63 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất và chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và phải chịu sự phối hợp theo khoản 9.11A. (WRC-15)

5.511C340 Các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không phải hạn chế e.i.r.p. hiệu dụng phù hợp với Khuyến nghị ITU-R S.1340-0. Khoảng cách phối hợp tối thiểu để bảo vệ các đài vô tuyến dẫn đường hàng không (áp dụng khoản 4.10) khỏi bị nhiễu có hại từ các đường tiếp sóng của các đài mặt đất và e.i.r.p. tối đa phát theo phương mặt phẳng nằm ngang bởi đường tiếp sóng của đài Trái đất phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R S.1340-0. (WRC-15)

5.511D341 (được bãi bỏ)

5.511E Ở băng tần 15,4-15,7 GHz, các đài hoạt động thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các đài đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không. (WRC-12)

5.511F Để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trong băng tần 15,35-15,4 GHz, các đài vô tuyến định vị hoạt động trong băng tần 15.4-15.7 GHz không được vượt quá mức −156 dB(W/m2) mật độ thông lượng công suất trong băng thông 50 MHz ở băng tần 15,35-15,4 GHz, nhiều hơn 2% thời gian tại bất kỳ đài quan sát thiên văn vô tuyến. (WRC-12)

5.512342 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, A-rập Xê-út, Úc, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây Đa-rút-xa-lem, Ca-mơ-run, Công-gô, Ai Cập, En Xan-va-đo, Các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Phần Lan, Goa-tê-ma-la, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-bi, Li-băng, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a, Môn-tê-nê-grô, Nê-pan, Ni-ca-ra-goa, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xi-ri, Cộng hoà Dân chủ Công-gô, Xing-ga-po, Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam Su-đăng, Cộng hòa Sát, Tô-gô và Y-ê-men, băng tần 15,7-17,3 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)

5.513 Phân chia bổ sung: ở I-xra-en, băng tần 15,7-17,3 GHz còn được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. Các nghiệp vụ này không được yêu cầu bảo vệ hoặc gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ khai thác phù hợp với Bảng phân chia phổ tần số ở các nước không được liệt kê trong chú thích 5.512.

5.513A Các bộ cảm biến chủ động đặt trên máy bay khai thác trong băng tần 17,2-17,3 GHz không được gây nhiễu có hại cho, hoặc hạn chế sự phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến định vị hoặc các nghiệp vụ khác được phân chia trong băng tần này là nghiệp vụ chính. (WRC-97)

5.514343 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, Ả-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Ca-mơ-run, En Xan-va-đo, Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất , Goa-tê-ma-la, Ấn Độ, I-ran, I-rắc, I-xra-en, I-ta-li-a, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-bi, Lít-va, Nê-pan, Ni-ca-ra-goa, Cộng hoà Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Ca-ta, Cư-rơ-gư-xtan, Xu-đăng và Nam Xu-đăng, băng tần 17,3-17,7 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ phụ. Các giới hạn công suất được cho trong các khoản 21.3 và 21.5 sẽ được áp dụng. (WRC-15)

5.516 Việc sử dụng băng tần 17,3-18,1 GHz cho các hệ thống vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh. Việc sử dụng băng tần 17,3-17,8 GHz trong Khu vực 2 cho các hệ thống thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các vệ tinh địa tĩnh. Đối với việc sử dụng băng tần 17,3-17,8 GHz trong Khu vực 2 cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh trong băng tần 12,2-12,7 GHz, xem Điều 11. Việc sử dụng các băng tần 17,3-18,1 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong các Khu vực 1 và 3 và 17,8-18,1 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong Khu vực 2 cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải áp dụng các quy định của khoản 9.12 về việc phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh khác thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh không được kháng nghị nhiễu từ các mạng vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh đang khai thác phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện, bất kể ngày mà Cục vô tuyến điện nhận được thông tin phối hợp đầy đủ hoặc thông tin thông báo về các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và ngày mà Cục vô tuyến điện nhận được thông tin phối hợp đầy đủ hoặc thông tin thông báo về các mạng vệ tinh địa tĩnh, và chú thích 5.43A không được áp dụng. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong các băng tần trên được khai thác với điều kiền nếu có bất can nhiễu nhiễu nào xảy ra thì phải được loại bỏ ngay. (WRC-2000)

5.516B344 Các băng tần sau được sử dụng bởi các ứng dụng mật độ cao trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh:

17,3-17,7 GHz
18,3-19,3 GHz
19,7-20,2 GHz
39,5-40 GHz
40-40,5 GHz
40,5-42 GHz
47,5-47,9 GHz
48,2-48,54 GHz
49,44-50,2 GHz
27,5-27,82 GHz
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 1,
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 2,
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong tất cả các Khu vực,
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 1,
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong tất cả các Khu vực,
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 2,
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 1,
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 1,
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong Khu vực 1,
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong Khu vực 1,

28,35-28,45 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong Khu vực 2,

28,45-28,94 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong tất cả các Khu vực,

28,94-29,1 GHz(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong Khu vực 2 và 3,

29,25-29,46 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong Khu vực 2,

29,46-30 GHz(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong tất cả các Khu vực,
48,2-50,2 GHz(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong Khu vực 2,

Việc phân chia này không hạn chế việc sử dụng các băng tần trên bởi các ứng dụng khác của nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh hay bởi các nghiệp vụ khác mà các băng tần này được phân chia cùng là nghiệp vụ chính và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến giữa những người sử dụng các băng tần đó. Các cơ quan quản lý nên chú ý điều này khi xem xét các điều khoản Thể lệ thông tin vô tuyến liên quan tới các băng tần trên. Xem Nghị quyết 143 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)

5.517A345 Hoạt động của đài Trái đất di động liên lạc với đài vệ tinh địa tĩnh nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong băng tần 17,7-19,7 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và 27,5-29,5 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) phải tuân theo Nghị quyết 169 (WRC-19). (WRC-19)

5.519 Phân chia bổ sung: băng tần 18,0-18,3 GHz ở Khu vực 2 và 18,1-18,4 GHz của Khu vực 1 và 3 còn được phân chia cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng các băng tần này được giới hạn cho các vệ tinh địa tĩnh. (WRC-07)

5.520 Việc sử dụng băng tần 18,1-18,4 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh địa tĩnh trong nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh.

5.521346 Phân chia thay thế: ở Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất và Hy Lạp, băng tần 18,1-18,4 GHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định, nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). Áp dụng các quy định của chú thích 5.519. (WRC-15)

5.522A Các phát xạ của nghiệp vụ Cố định và Cố định qua vệ tinh trong băng tần 18,6-18,8 GHz được hạn chế theo các giá trị tương ứng trong các khoản 21.5A và 21.16.2. (WRC-2000)

5.522B Việc sử dụng băng tần 18,6-18,8 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh chỉ giới hạn cho các hệ thống vệ tinh địa tĩnh và các hệ thống với quỹ đạo có điểm xa nhất lớn hơn 20000 km. (WRC-2000)

5.223A Việc sử dụng các băng tần 18,8-19,3 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và 28,6-29,1 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) cho các mạng vệ tinh địa tĩnh và phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh tùy thuộc vào việc áp dụng các quy định của khoản 9.11A và không áp dụng khoản 22.2. Các cơ quan quản lý có các mạng vệ tinh địa tĩnh được phối hợp trước ngày 18 tháng 11 năm 1995 phải hợp tác hết mức có thể để phối hợp theo khoản 9.11A với các mạng vệ tinh phi địa tĩnh mà thông tin thông báo đã được Cục vô tuyến điện nhận trước ngày đó, nhằm đạt được các kết quả có thể chấp nhận được cho tất cả các bên liên quan. Các mạng vệ tinh phi địa tĩnh không được gây nhiễu không thể chấp nhận được cho các mạng vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh mà thông tin thông báo theo Phụ lục 4 được xem như đã được Cục vô tuyến điện nhận trước ngày 18 tháng 11 năm 1995. (WRC-97)

5.523B Việc sử dụng băng tần 19,3-19,6 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) bởi nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh được giới hạn cho các đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh. Việc sử dụng này phải áp dụng khoản 9.11A, và khoản 22.2 không được áp dụng.

5.523C Khoản 22.2 phải được tiếp tục áp dụng trong các băng tần 19,3-19,6 GHz và 29,1-29,4 GHz giữa các đường tiếp sóng của các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và các đường tiếp sóng của các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh mà thông tin phối hợp theo Phụ lục 4, hoặc thông tin thông báo đầy đủ đã được Cục Vô tuyến điện nhận trước ngày 18 tháng 11 năm 1995. (WRC-97)

5.523D Việc sử dụng băng tần 19,3-19,7 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) cho các hệ thống vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và cho đường tiếp sóng của các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh tùy thuộc vào việc áp dụng các quy định của khoản 9.11A, nhưng không phụ thuộc vào các quy định tại khoản 22.2. Việc sử dụng băng tần này cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh, hoặc cho các trường hợp được chỉ ra trong các chú thích 5.523C và 5.523E không phụ thuộc vào các quy định tại khoản 9.11A và sẽ vẫn phụ thuộc vào các thủ tục của Điều 9 (trừ khoản 9.11A), Điều 11 và khoản 22.2. (WRC-97)

5.523E Khoản 22.2 phải được tiếp tục áp dụng trong băng tần 19,6-19,7 GHz và 29,4-29,5 GHz giữa các đường tiếp sóng cho các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và các đường tiếp sóng cho các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh mà thông tin phối hợp theo Phụ lục 4, hoặc thông tin đăng ký đầy đủ đã được Cục Vô tuyến điện nhận trước ngày 21 tháng 11 năm 1997. (WRC-97)

5.524347 Phân chia bổ sung: ở Áp-ga-ni-xtan, An-giê-ri, Ả-rập Xê-út, Ba-ranh, Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Công-gô, Cô-xta Ri-ca, Ai Cập, Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất, Ga-bông, Goa-tê-ma-la, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a, Nê-pan, Cộng hoà Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, CHDCND Công-gô, Cộng hòa A-rập Xi-ri, CHDCND Triều Tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Cộng hòa Sát, Cộng hòa Tô-gô và Tuy-ni-di, băng tần 19,7-21,2 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng thêm này không phải chịu bất cứ giới hạn nào về mật độ thông lượng công suất của các đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong băng tần 19,7-21,2 GHz và của các đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong băng tần 19,7-20,2 GHz mà nghiệp vụ Di động qua vệ tinh được phân chia làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)

5.525 Để thuận tiện cho việc phối hợp liên vùng giữa các mạng thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh, các sóng mang trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh dễ bị nhiễu nhất phải ở các phần dưới của các băng tần 19,7-20,2 GHz và 29,5-30 GHz đến chừng mực có thể thực hiện được.

5.526 Trong băng tần 19,7-20,2 GHz và 29,5-30 GHz ở Khu vực 2, và trong các băng tần 20,1-20,2 GHz và 29,9-30 GHz ở Khu vực 1 và 3, các mạng thuộc cả hai nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và Cố định qua vệ tinh có thể bao gồm các đường thông tin giữa các đài Trái đất tại các điểm xác định, không xác định hoặc chuyển động, thông qua một hoặc nhiều vệ tinh để liên lạc điểm-điểm hoặc điểm-đa điểm.

5.527 Trong các băng tần 19,7-20,2 GHz và 29,5-30 GHz, không áp dụng các quy định của khoản 4.10 đối với nghiệp vụ Di động qua vệ tinh.

5.527A348 Hoạt động của các đài Trái đất truyền dẫn lưu động của nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh tuân theo Nghị quyết 156 (Rev.WRC-15). (WRC-15)

5.528 Việc phân chia cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh được dự định dành cho các mạng thông tin dùng các búp sóng hẹp và các công nghệ tiên tiến khác tại các đài Vũ trụ. Các cơ quan quản lý đang khai thác các hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong băng tần 19,7-20,1 GHz ở Khu vực 2 và trong băng tần 20,1-20,2 GHz phải thực hiện tất cả các biện pháp có thể để đảm bảo khả năng sử dụng liên tục các băng tần này cho các cơ quan quản lý đang khai thác các hệ thống cố định và di động theo đúng các quy định của chú thích 5.524.

5.530A349 Trừ khi có các thỏa thuận khác được đồng ý giữa các cơ quan quản lý liên quan, bất cứ đài nào trong các nghiệp vụ Di động hoặc nghiệp vụ Cố định của một nước không được phát với mật độ thông lượng công suất vượt quá −120, 4 dB (W/(m2 MHz)) ở bất cứ điểm nào nằm trên mặt đất 3m trong lãnh thổ của nước khác trong Khu vực 1 và Khu vực 3 với hơn 20% thời gian hoạt động. Để thực hiện các tính toán, các nước nên sử dụng phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R P.452 (xem Khuyến nghị ITU-R BO.1898). (WRC-15)

5.530B Trong băng tần 21,4-22 GHz, để tạo thuận lợi cho sự phát triển nghiệp vụ Vệ tinh quảng bá, các cơ quan quản lý ở Khu vực 1 và Khu vực 3 được khuyến khích không triển khai các đài trong nghiệp vụ Di động và được khuyến khích giới hạn triển khai các đài trong nghiệp vụ Cố định cho các tuyến điểm-điểm. (WRC-12)

5.530C350 (được bãi bỏ)

5.530D351 (được bãi bỏ)

5.531 Phân chia bổ sung: ở Nhật Bản, băng tần 21,4-22 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính.

5.532 Việc sử dụng băng tần 22,21-22,5 GHz bởi các nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) không được làm ảnh hưởng đến các nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không.

5.532A Vị trí của các đài Trái đất trong nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ phải duy trì một khoảng cách ít nhất là 54 km từ biên giới của các nước láng giềng để bảo vệ nghiệp vụ Di động và nghiệp vụ Cố định đang tồn tại và sẽ triển khai trong tương lai trừ khi có một khoảng cách ngắn hơn khác được đồng ý giữa các nước tương ứng. Khoản 9.17 và 9.18 không áp dụng.

5.532B Sử dụng băng tần 24,65-25,25 GHz trong Khu vực 1 và băng tần 24,65-24,75 GHz trong Khu vực 3 bởi nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đài Trái đất sử dụng đường kính anten nhỏ nhất là 4,5 m. (WRC-12)

5.532AB352 Băng tần 24,25-27,5 GHz được xác định sử dụng cho các cơ quan quản lý muốn triển khai thành phần mặt đất của hệ thống thông tin di động IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này của bất kỳ ứng dụng nào trong các nghiệp vụ mà băng tần này được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Nghị quyết 242 (WRC-19) được áp dụng. (WRC-19)

5.533 Nghiệp vụ giữa các vệ tinh không được yêu cầu bảo vệ từ các trạm thiết bị quan sát bề mặt sân bay thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường.

5.535 Trong băng tần 24,75-25,25 GHz, các đường tiếp sóng cho các đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh phải được ưu tiên hơn các ứng dụng khác trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ). Các ứng dụng khác phải bảo vệ và không được yêu cầu bảo vệ từ các mạng đường tiếp sóng hiện có và sẽ khai thác trong tương lai của các đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh đó.

5.535A Việc sử dụng băng tần 29,1-29,5 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) bởi nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh địa tĩnh và các đường tiếp sóng cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh. Việc sử dụng đó phụ thuộc vào việc áp dụng các các quy định của khoản 9.11A, nhưng không phụ thuộc vào các quy định của khoản 22.2, trừ các trường hợp được chỉ ra trong các chú thích 5.523C và 5.523E khi mà những trường hợp đó không phụ thuộc vào các quy định của khoản 9.11A và vẫn phụ thuộc vào các thủ tục tại Điều 9 (trừ khoản 9.11A), Điều 11 và các quy định trong khoản 22.2. (WRC-97)

5.536 Việc sử dụng băng tần 25,25-27,5 GHz cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh được giới hạn cho các ứng dụng nghiên cứu Vũ trụ và thăm dò Trái đất qua vệ tinh, và việc truyền dẫn dữ liệu từ các hoạt động y tế và công nghiệp trong Vũ trụ.

5.536A353 Các cơ quan quản lý khai thác các đài Trái đất trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh hoặc nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ không được kháng nghị nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động do các cơ quan quản lý khác khai thác. Ngoài ra, các đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh hoặc nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ nên được hoạt động phù hợp với phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R SA.1862. Nghị quyết 242 (WRC-19) được áp dụng. (WRC-19)

5.536B354 Ở An-giê-ri, A-rập Xê-út, Áo, Ba-ranh, Bỉ, Bra-xin, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đan Mạch, Ai-cập, A-rập Thống nhất, E-xtô-ni-a, Phần Lan, Hung-ga-ri, Ấn Độ, I-ran, I-rắc, Ai-len, I-xra-en, I-ta-li-a, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Lít-va, Môn-đô-va, Na Uy, Ô-man, U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Ca-ta, A-rập Xy-ri, Triều Tiên, Xlô-va-ki-a, Cộng Hoà Séc, Ru-ma-ni, Vương quốc Anh, Xing-ga-po, Xlô-ven-ni-a, Xu-đăng, Thụy Điển, Tan-da-ni-a, Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam và Dim-ba-bu-ê, các đài Trái đất hoạt động trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh trong băng tần 25,5-27 GHz không được kháng nghị nhiễu từ, hoặc gây cản trở cho việc sử dụng và triển khai, các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động. Nghị quyết 242 (WRC-19) được áp dụng. (WRC-19)

5.536C Ở An-giê-ri, Ả-rập Xê-út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Bra-xin, Ca-mê-run, Cô-mô-rốt, Cu-ba, Gi-bu-ti, Ai Cập, Ả-rập Thống nhất , Ê-xtô-ni-a, Phần Lan, I-ran, I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Lít-va, Ma-lai-xi-a, Ma-rốc, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Tan-da-ni-a, Tuy-ni-di, U-ru-goay, Dăm-bi-a và Dim-ba-buê, các đài Trái đất hoạt động trong nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ trong băng tần 25,5-27 GHz không được kháng nghị nhiễu từ, hoặc gây cản trở việc sử dụng và triển khai, các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động. (WRC-12)

5.537 Nghiệp vụ Vũ trụ sử dụng các vệ tinh phi địa tĩnh khai thác trong nghiệp vụ Giữa các vệ tinh trong băng tần 27-27,5 GHz không phải áp dụng các quy định trong khoản 22.2.

5.537A355 Ở Bu-tan, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nga, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Ca-dắc-xtan, Ma-lay-xi-a, Man-đi-vơ, Mông Cổ, My-an-ma,U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Triều Tiên, Xu-đăng, Xri Lan-ca, Thái Lan và Việt Nam, băng tần 27,9-28,2 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định cũng có thể được sử dụng bởi các đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS) trong lãnh thổ của các quốc gia này. Việc sử dụng 300 MHz này phân chia nghiệp vụ cố định cho HAPS trong các nước kể trên được giới hạn thêm cho hoạt động theo chiều từ HAPS tới mặt đất và sẽ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu từ các loại hệ thống khác thuộc nghiệp vụ Cố định hoặc các nghiệp vụ cùng là nghiệp vụ chính khác. Ngoài ra, sự phát triển của các nghiệp vụ khác sẽ không bị ảnh hưởng bởi HAPS. Xem Nghị quyết 145 (WRC-19). (WRC-19)

5.538 Phân chia bổ sung: các băng tần 27,500-27,501 GHz và 29,999-30,000 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính cho việc truyền dẫn báo hiệu vô tuyến dùng để điều khiển công suất hướng lên. Việc truyền dẫn từ Vũ trụ tới Trái đất như vậy không được vượt quá mức e.i.r.p +10 dBW theo hướng các vệ tinh lân cận trên quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh. (WRC-07)

5.539 Băng tần 27,5-30 GHz có thể được sử dụng bởi nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) để dự phòng cho các đường tiếp sóng trong nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh.

5.540 Phân chia bổ sung: băng tần 27,501-29,999 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ phụ cho việc truyền dẫn báo hiệu vô tuyến dùng để điều khiển công suất hướng lên.

5.541 Trong băng tần 28,5-30 GHz, nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh được giới hạn cho truyền dữ liệu giữa các đài và không dùng để thu thập thông tin sơ cấp bằng các bộ cảm biến thụ động hay chủ động.

5.541A Các đường tiếp sóng của các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và các mạng vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh đang khai thác trong băng tần 29,1-29,5 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) phải dùng điều khiển công suất thích nghi đường lên hoặc các phương thức bù suy hao khác, sao cho các truyền dẫn của đài Trái đất được thực hiện ở mức công suất yêu cầu để vửa đáp ứng được hiệu suất tuyến mong muốn, vừa giảm được mức nhiễu lẫn nhau giữa hai mạng. Các phương pháp này phải áp dụng cho các mạng mà thông tin phối hợp theo Phụ lục 4 đã được Cục Vô tuyến điện nhận sau ngày 17 tháng 5 năm 1996 và cho đến khi chúng được thay đổi bởi một Hội nghị Thông tin vô tuyến thế giới có thẩm quyền. Các cơ quan quản lý gửi thông tin phối hợp theo Phụ lục 4 trước ngày nêu trên được khuyến khích sử dụng các kỹ thuật này trong phạm vi có thể. (WRC-2000)

5.542 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, Ả-rập Xê-út, Ba-ranh, Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Ca-mê-run, Trung Quốc, CHDCND Công-gô, Ai Cập, Ả-rập Thống nhất , Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-n-ai, Nê-pan, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, CHDCND Triều Tiên, Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Xri Lan-ca và Sát, băng tần 29,5-31 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ phụ. Áp dụng các giới hạn về công suất được quy định trong các khoản 21.3 và 21.5. (WRC-12)

5.543 Băng tần 29,95-30 GHz có thể được sử dụng cho các đường thông tin từ Vũ trụ tới Vũ trụ trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh cho các chức năng đo đạc từ xa, tìm kiếm và kiểm soát, là nghiệp vụ phụ.

5.543A356 (được bãi bỏ)

5.543B357 Phân chia cho nghiệp vụ Cố định trong băng tần 31-31,3 GHz được xác định cho việc sử dụng toàn cầu bởi các đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS). Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi các ứng dụng khác trong nghiệp vụ Cố định hoặc các nghiệp vụ khác mà băng tần này được phân chia làm nghiệp vụ chính, và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Việc sử dụng cho nghiệp vụ cố định được phân chia như vậy cho HAPS phải phù hợp với các quy định trong Nghị quyết 167 (WRC-19). (WRC-19)

5.544 Trong băng tần 31-31,3 GHz, các mức giới hạn mật độ thông lượng công suất được quy định tại Điều 21, Bảng 21-4 được áp dụng cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ.

5.545 Loại nghiệp vụ khác: ở Ác-mê-ni-a, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 31-31,3 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-12)

5.547 Các băng tần 31,8-33,4 GHz, 37-40 GHz, 40,5-43,5 GHz, 51,4-52,6 GHz, 55,78-59 GHz và 64-66 GHz có thể sử dụng cho các ứng dụng mật độ cao trong nghiệp vụ Cố định (xem Nghị quyết 75 (WRC-2000)*. Các cơ quan quản lý nên lưu ý đến điều này khi xem xét các quy định liên quan đến các băng tần này. Do khả năng triển khai các ứng dụng mật độ cao trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh ở các băng tần 39,5-40 GHz và 40,5-42 GHz (xem chú thích 5.516B), các cơ quan quản lý nên lưu ý hơn nữa khả năng ảnh hưởng đến các ứng dụng mật độ cao trong nghiệp vụ Cố định. (WRC-07)

5.547A Các cơ quan quản lý nên thực hiện những biện pháp thích hợp để giảm thiểu khả năng nhiễu giữa các đài thuộc nghiệp vụ Cố định với các đài đặt trên máy bay thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường trong băng tần 31,8-33,4 GHz, tính đến các nhu cầu về khai thác của các hệ thống ra-đa đặt trên máy bay. (WRC-2000)

5.547B Phân chia thay thế: ở Hoa Kỳ, băng tần 31,8-32 GHz được phân chia cho các nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. (WRC-97)

5.547C Phân chia thay thế: ở Hoa Kỳ, băng tần 32-32,3 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. (WRC-03)

5.547D Phân chia thay thế: ở Hoa Kỳ, băng tần 32,3-33 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh và nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-97)

5.547E Phân chia thay thế: ở Hoa Kỳ, băng tần 33-33,4 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-97)

5.548 Khi thiết kế các hệ thống cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh trong băng tần 32,3-33 GHz, cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường trong băng tần 32-33 GHz, và cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) trong băng tần 31,8-32,3 GHz, các cơ quan quản lý phải thực hiện tất cả các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa nhiễu có hại giữa các nghiệp vụ này, lưu ý đến các khía cạnh an toàn của nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường (xem Khuyến nghị 707). (WRC-03)

5.549 Phân chia bổ sung: ở Ả-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Ai Cập, Ả-rập Thống nhất, Cộng hòa Ga-bông, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a, Nê-pan, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, CHDCND Công-gô, Cộng hòa A-rập Xy-ri, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Xri Lan-ca, Tô-gô, Tuy-ni-di và Y-ê-men, băng tần 33,4-36 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)

5.549A Trong băng tần 35,5-36 GHz, mật độ thông lượng công suất trung bình tại bề mặt Trái đất được sinh ra bởi bất kỳ một bộ cảm biến đặt trong Vũ trụ nào thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động), Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động), cho bất kỳ góc tới nào lớn hơn 0,8o từ trung tâm búp sóng, không được vượt quá -73,3 dB(W/m2) trong băng tần này. (WRC-03)

5.550 Loại nghiệp vụ khác: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan, Nga, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 34,7-35,2 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-12)

5.550A Việc dùng chung băng tần 36-37 GHz của nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động), nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động. (WRC-07) sẽ áp dụng Nghị quyết 752 (WRC-07). (WRC-07)

5.550B358 Băng tần 37-43,5 GHz, hoặc một phần băng tần này, được xác định sử dụng cho các cơ quan quản lý muốn triển khai thành phần mặt đất của IMT. Việc xác định này này không hạn chế việc sử dụng băng tần này của bất cứ ứng dụng nào trong các nghiệp vụ mà băng tần này được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Do tiềm năng triển khai các đài Trái đất FSS trong băng tần 37,5-42,5 GHz và các ứng dụng mật độ cao trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong băng tần 39,5-40 GHz trong Khu vực 1, băng tần 40-40,5 GHz trong tất cả các Khu vực và băng tần 40,5-42 GHz trong Khu vực 2 (xem khoản 5.516B), các cơ quan quản lý cần xem xét thêm về khả năng có thể gây cản trở đối với IMT trong các băng tần này. Nghị quyết 243 (WRC-19) được áp dụng. (WRC-19)

5.550C359 Việc sử dụng băng tần 37,5-39,5 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 39,5-42,5 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 47,2-50,2 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và 50,4-51,4 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) bởi các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh tuân theo các quy định trong khoản 9.12 cho việc phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh khác trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh nhưng không phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong các nghiệp vụ khác. Nghị quyết 770 (WRC-19) cũng sẽ áp dụng, và khoản 22.2 sẽ tiếp tục được áp dụng. (WRC-19)

5.550D360 Phân chia cho nghiệp vụ Cố định trong băng tần 38-39,5 GHz được xác định cho việc sử dụng toàn cầu bởi các cơ quan quản lý muốn triển khai các đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS). Trong hướng từ HAPS xuống mặt đất, đài mặt đất HAPS không được kháng nghị nhiễu từ các đài trong các nghiệp vụ Cố định, Di động và Cố định qua vệ tinh; và khoản 5.43A không áp dụng. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi các ứng dụng khác trong nghiệp vụ Cố định hoặc các nghiệp vụ khác mà băng tần này được phân chia làm nghiệp vụ chính và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Ngoài ra, sự phát triển của các nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh, Cố định và Di động không bị gây cản trở bởi HAPS. Việc sử dụng cho nghiệp vụ cố định được phân chia như vậy cho HAPS sẽ phải phù hợp với các quy định của Nghị quyết 168 (WRC-19). (WRC-19)

5.550E361 Việc sử dụng băng tần 39,5-40 GHz và 40-40,5 GHz bởi các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và bởi các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) tuân theo các quy định của khoản 9.12 cho việc phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh khác trong các nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và Di động qua vệ tinh nhưng không phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong các nghiệp vụ khác. Khoản 22.2 sẽ tiếp tục được áp dụng cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh. (WRC-19)

5.551F Loại nghiệp vụ khác: ở Nhật Bản, băng tần 41,5-42,5 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-97)

5.551H362 Mật độ thông lượng công suất tương đương (e.p.f.d) được tạo ra trong băng tần 42,5-43,5 GHz bởi tất cả các đài Vũ trụ trong bất kỳ hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh nào thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), hay thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) hoạt động trong băng tần 42-42,5 GHz, không vượt quá các giá trị sau tại vị trí của bất kỳ đài Vô tuyến thiên văn nào với hơn 2% thời gian:

-230 dB(W/m2) trong 1 GHz và -246 dB(W/m2) trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần 42,5-43,5 GHz tại vị trí của bất kỳ đài Vô tuyến thiên văn nào đã đăng ký là một kính viễn vọng đơn đĩa; và

-209 dB(W/m2) trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần 42,5-43,5 GHz tại vị trí bất kỳ đài Vô tuyến thiên văn nào đã đăng ký là một đài giao thoa ranh giới rất dài.

Các giá trị e.p.f.d trên phải được đánh giá bằng các phương pháp nêu ra trong Khuyến nghị ITU-R S.1586-1 và giản đồ bức xạ anten tham khảo và độ tăng ích cực đại của anten trong nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn được nêu trong Khuyến nghị ITU-R RA.1631-0, các giá trị này phải được áp dụng trên toàn bộ bầu trời và cho các góc ngẩng lớn hơn góc hoạt động tối thiểu θmin của kính viễn vọng vô tuyến (giá trị mặc định 5o nên được chấp nhận khi không có thông báo giá trị cụ thể).

Các giá trị đó phải được áp dụng tại vị trí của bất kỳ đài Vô tuyến thiên văn nào mà:

- Đã hoạt động trước ngày 05 tháng 7 năm 2003 và đã thông báo cho Cục Vô tuyến điện trước ngày 04 tháng 01 năm 2004; hay

- Đã được thông báo trước ngày ITU nhận được thông tin phối hợp hoặc thông tin thông báo đầy đủ theo Phụ lục 4, cho các đài Vũ trụ mà các giới hạn này áp dụng.

Các đài vô tuyến thiên văn khác được thông báo sau các ngày trên có thể tìm kiếm một thỏa thuận với các cơ quan quản lý đã cấp phép cho các đài Vũ trụ. Ở Khu vực 2, áp dụng Nghị quyết 743 (WRC-03). Các giới hạn trong chú thích này có thể được vượt quá tại vị trí của một đài vô tuyến thiên văn của một quốc gia nào đó nếu cơ quan quản lý của quốc gia đó cho phép. (WRC-15)

5.551I Mật độ thông lượng công suất trong băng tần 42,5-43,5 GHz sinh ra bởi bất kỳ đài Vũ trụ địa tĩnh nào thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), hay nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) hoạt động trong băng tần 42-42,5 GHz, không vượt quá các giá trị sau tại vị trí của bất kỳ đài vô tuyến thiên văn nào:

-137 dB(W/m2) trong 1 GHz và -153 dB(W/m2) trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần 42,5-43,5 GHz tại vị trí của bất kỳ đài vô tuyến thiên văn nào đã đăng ký là một kính viễn vọng đơn đĩa; và

-116 dB(W/m2) trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần 42,5-43,5 GHz tại vị trí của bất kỳ đài vô tuyến thiên văn nào đã đăng ký là một đài giao thoa ranh giới rất dài.

Các giá trị này được áp dụng tại vị trí của bất kỳ đài vô tuyến thiên văn nào mà:

- Đã hoạt động trước ngày 05 tháng 7 năm 2003 và đã thông báo cho Cục vô tuyến điện trước ngày 04 tháng 01 năm 2004; hay

- Đã được thông báo trước ngày ITU nhận được thông tin phối hợp hoặc thông tin thông báo đầy đủ theo Phụ lục 4, cho các đài Vũ trụ mà các giới hạn này áp dụng.

Các đài vô tuyến thiên văn khác được thông báo sau các ngày trên có thể tìm kiếm một thỏa thuận với các cơ quan quản lý đã cấp phép cho các đài Vũ trụ. Ở Khu vực 2, áp dụng Nghị quyết 743 (WRC-03). Các giới hạn trong chú thích này có thể được vượt quá tại vị trí của một đài vô tuyến thiên văn của một quốc gia nào đó nếu cơ quan quản lý của quốc gia đó cho phép. (WRC-03)

5.552 Việc phân chia phổ tần cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong các băng tần 42,5-43,5 GHz và 47,2-50,2 GHz cho các truyền dẫn từ Trái đất tới Vũ trụ nhiều hơn phân chia phổ tần ở băng tần 37,5-39,5 GHz cho truyền dẫn từ Vũ trụ tới Trái đất nhằm điều tiết các đường tiếp sóng cho các vệ tinh quảng bá. Yêu cầu các cơ quan quản lý thực hiện tất cả những biện pháp thiết thực để dành riêng băng tần 47,2-49,2 GHz cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh đang khai thác trong băng tần 40,5-42,5 GHz.

5.552A363 Phân chia cho nghiệp vụ Cố định trong băng tần 47,2-47,5 GHz và 47,9-48,2 GHz được xác định để sử dụng cho các đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS). Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này của bất kỳ ứng dụng nào trong nghiệp vụ mà băng tần được phân chia làm nghiệp vụ chính, và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Việc sử dụng phân chia cho nghiệp vụ Cố định trong các băng tần 47,2-47,5 GHz và 47,9-48,2 GHz cho HAPS phải phù hợp với các quy định của Nghị quyết 122 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)

5.553 Trong các băng tần 43,5-47 GHz và 66-71 GHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động mặt đất có thể được khai thác với điều kiện không được gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ Thông tin vô tuyến Vũ trụ mà các băng tần này được phân chia. (Xem chú thích 5.43). (WRC-2000)

5.553A364 Ở An-giê-ri, Ăng-gô-la, Ba-ranh, Bê-la-rút, Bê-nanh, Bốt-xoa-na, Bra-xin, Buốc-ki-na Pha-xô, Cáp-ve, Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà, Crô-a-ti-a, A-rập Thống nhất, E-xtô-ni-a, Ê-xoa-ti-ni, Ga-bông, Găm-bia, Ga-na, Hy Lạp, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao, Hung-ga-ri, I-ran, I-rắc, Gióoc-đa-ni, Cô-oét, Lê-xô-thô, Lát-vi-a, Li-bê-ri-a, Lít-va, Ma-đa-gátxca, Ma-la-uy, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-xơ, Mô-ri-ta-ni, Mô-dăm-bích, Nam-mi-bi-a, Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Ca-ta, Xê-nê-gan, Cộng hoà Xây-sen, Xi-ê-ra Lê-ôn, Xlô-ven-ni-a, Xu-đăng, Nam Phi, Thụy Điển, Tô-gô , Tuy-ni-di, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê, băng tần 45,5-47 GHz được xác định sử dụng cho các cơ quan quản lý muốn triển khai thành phần mặt đất của IMT, xem xét tới khoản 5.553. Liên quan tới nghiệp vụ Di động hàng không và nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường, việc sử dụng băng tần này để triển khai IMT phải đạt được thỏa thuận theo khoản 9.21 với các cơ quan quản lý liên quan và sẽ không được gây can nhiễu cho, hoặc kháng nghị nhiễu từ các nghiệp vụ này. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này của bất kỳ ứng dụng nào thuộc nghiệp vụ mà băng tần được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Nghị quyết 244 (WRC-19) được áp dụng. (WRC-19)

5.553B365 Ở Khu vực 2 và các nước An-giê-ri, Ăng-gô-la, A-rập Xê-út, Ô-xtơ-rây-li-a, Ba-ranh, Bê-nanh, Bốt-xoa-na, Buốc-ki-na Pha-xô, Bu-run-đi, Ca-mơ-run, Cộng hòa Trung Phi, Cô-mô-rô, Công-gô, Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà, Gi-bu-ti, Ai-cập, A-rập Thống nhất, Ê-xoa-ti-ni, Ê-ti-ô-pi-a, Ga-bông, Găm-bi-a, Ga-na, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao, Ghi-nê Xích-đạo, Ấn Độ, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Lê-xô-thô, Li-bê-ri-a, Li-bi, Lít-va, Ma-đa-gát-xca, Ma-lay-xi-a, Ma-la-uy, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-xơ, Mô-ri-ta-ni, Mô-dăm-bích, Nam-mi-bi-a, Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-gan-đa, Ca-ta, A-rập Xi-ri, Cộng hoà Dân chủ Công-gô, Ru-an-đa, Sao Tô-mê và Prin-xi-pê, Xê-nê-gan, Xi-ê-ra Lê-ôn, Xing-ga-po, Xlô-ven-ni-a, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Nam Phi, Thụy Điển, Tan-da-ni-a, Sát, Tô-gô, Tuy-ni-di, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê, băng tần 47,2-48,2 GHz được xác định sử dụng cho các cơ quan quản lý muốn triển khai IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này của bất kỳ ứng dụng nào thuộc nghiệp vụ mà băng tần được phân chia, và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Nghị quyết 243 (WRC-19) được áp dụng. (WRC-19)

5.554 Trong các băng tần 43,5-47 GHz, 66-71 GHz, 95-100 GHz, 123-130 GHz, 191,8-200 GHz và 252-265 GHz, các đường thông tin vệ tinh liên kết các đài Trái đất tại các điểm cố định xác định cũng được cấp phép khi sử dụng chung với các nghiệp vụ Di động qua vệ tinh hoặc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh. (WRC-2000)

5.555 Phân chia bổ sung: băng tần 48,94-49,04 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ chính. (WRC-2000)

5.555C366 Việc sử dụng băng tần 51,4-52,4 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các mạng vệ tinh địa tĩnh. Các đài Trái đất sẽ bị giới hạn sử dụng cho các đài Trái đất cổng (gateway) với đường kính ăng-ten nhỏ nhất là 2.4 m. (WRC-19)

5.556 Trong các băng tần 51,4-54,25 GHz, 58,2-59 GHz và 64-65 GHz, việc quan trắc vô tuyến thiên văn có thể được thực hiện theo sự sắp xếp của từng quốc gia. (WRC-2000)

5.556A Việc sử dụng các băng tần 54,25-56,9 GHz, 57-58,2 GHz và 59-59,3 GHz cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh được giới hạn cho các vệ tinh trong quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh. Mật độ thông lượng công suất riêng của đài thuộc nghiệp vụ Giữa các vệ tinh sinh ra tại mọi độ cao từ 0 km đến 1000 km phía trên bề mặt Trái đất, trong mọi điều kiện và mọi phương pháp điều chế, không được vượt quá - 147dB(W/(m2.100 MHz)) với mọi góc tới. (WRC-97)

5.556B Phân chia bổ sung: ở Nhật Bản, băng tần 54,25-55,78 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính để sử dụng với mật độ thấp. (WRC-97)

5.557 Phân chia bổ sung: ở Nhật Bản, băng tần 55,78-58,2 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ chính. (WRC-97)

5.557A Trong băng tần 55,78-56,26 GHz, để bảo vệ các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động), mật độ công suất tối đa do một máy phát tới anten của một đài cố định bị giới hạn là -26dB(W/MHz). (WRC-2000)

5.558 Trong các băng tần 55,78-58,2 GHz, 59-64 GHz, 66-71 GHz, 122,25-123 GHz, 130-134 GHz, 167-174,8 GHz và 191,8-200 GHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không có thể được khai thác với điều kiện không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh (xem chú thích 5.43). (WRC-2000)

5.558A Việc sử dụng băng tần 56,9-57 GHz cho các nghiệp vụ Giữa các vệ tinh được giới hạn cho các đường thông tin giữa các vệ tinh trong quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh và các truyền dẫn từ các vệ tinh phi địa tĩnh trong quỹ đạo tầm cao đến các vệ tinh phi địa tĩnh trong quỹ đạo tầm thấp. Đối với các đường thông tin giữa các vệ tinh trong quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh, mật độ thông lượng công suất riêng của đài thuộc nghiệp vụ Giữa các vệ tinh sinh ra tại mọi độ cao từ 0 km đến 1000 km phía trên bề mặt Trái đất, trong mọi điều kiện và mọi phương pháp điều chế, không được vượt quá -147 dB(W/(m2.100 MHz)) với mọi góc tới. (WRC-97)

5.559 Trong băng tần 59-64 GHz, các ra-đa đặt trên tàu bay có thể được khai thác với điều kiện không đựoc gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh (xem chú thích 5.43). (WRC-2000)

5.559AA367 Băng tần 66-71 GHz được xác định sử dụng cho các cơ quan quản lý muốn triển khai thành phần mặt đất của IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này của bất kỳ ứng dụng nào thuộc nghiệp vụ mà băng tần được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ thông tin vô tuyến. Nghị quyết 241 (WRC-19) được áp dụng. (WRC-19)

5.559B368 Việc sử dụng băng tần 77,5-78 GHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến định vị được giới hạn cho Ra-đa cự ly ngắn sử dụng trong các ứng dụng trên mặt đất, bao gồm cả Ra-đa ô tô. Các đặc tính kỹ thuật của các loại ra-đa này được cung cấp trong phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R M.2057. Các quy định của khoản 4.10 không được áp dụng. (WRC-15)

5.560 Trong băng tần 78-79 GHz các ra-đa đặt trên các đài Vũ trụ có thể được khai thác làm nghiệp vụ chính trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ.

5.561 Trong băng tần 74-76 GHz, các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, nghiệp vụ Di động và nghiệp vụ Quảng bá không được gây nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh hoặc các đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh khai thác phù hợp với các quyết định của Hội nghị về kế hoạch ấn định tần số thích hợp cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh. (WRC-2000)

5.561A Băng tần 81-81,5 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư và Nghiệp dư qua vệ tinh làm nghiệp vụ phụ. (WRC-2000)

5.561B Ở Nhật Bản, việc sử dụng băng tần 84-86 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng trong nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh sử dụng quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh. (WRC-2000)

5.562 Việc sử dụng băng tần 94-94,1 GHz cho nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) được giới hạn cho các ra-đa bóng mây đặt trong Vũ trụ. (WRC-97)

5.562A Trong các băng tần 94-94,1 GHz, 130-134 GHz, các truyền dẫn từ các đài Vũ trụ của nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) chiếu trực tiếp vào búp sóng chính của anten vô tuyến thiên văn có khả năng làm hỏng một số máy thu vô tuyến thiên văn. Các tổ chức Vũ trụ khai thác các máy phát và các đài vô tuyến thiên văn liên quan nên trao đổi kế hoạch hoạt động của chúng để tránh tối đa khả năng xảy ra tình trạng đó. (WRC-2000)

5.562B369 Trong các băng tần 105-109,5 GHz, 111,8-114,25 GHz và 217-226 GHz, việc sử dụng phân chia này chỉ giới hạn cho vô tuyến thiên văn đặt trong vũ trụ. (WRC-19)

5.562C Việc sử dụng băng tần 116-122,25 GHz bởi nghiệp vụ Giữa các vệ tinh được giới hạn cho các vệ tinh trên quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh. Mật độ thông lượng công suất tạo ra bởi một đài thuộc nghiệp vụ Giữa các vệ tinh, cho tất cả các điều kiện và tất cả các phương thức điều chế, tại tất cả các độ cao từ 0 km đến 1000 km trên bề mặt Trái đất và trong vùng lân cận của tất cả các vị trí quỹ đạo địa tĩnh bị chiếm dụng bởi các bộ cảm biến thụ động, sẽ không vượt quá -148 dB(W/(m2.MHz)) cho tất cả các góc tới. (WRC-2000)

5.562D370 Phân chia bổ sung: ở Hàn Quốc, các băng tần 128-130 GHz, 171-171,6 GHz, 172,2-172,8 GHz và 173,3-174 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ chính. Các đài vô tuyến thiên văn ở Hàn Quốc đang khai thác các băng tần được nêu trong chú thích này sẽ không được yêu cầu bảo vệ từ, hoặc hạn chế việc sử dụng và phát triển của các nghiệp vụ này ở các nước đang hoạt động phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-15)

5.562E Việc phân chia cho nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) được giới hạn trong đoạn băng tần 133,5-134 GHz. (WRC-2000)

5.562F371 (được bãi bỏ)

5.562G372 (được bãi bỏ)

5.562H Việc sử dụng các băng tần 174,8-182 GHz và 185-190 GHz cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh được giới hạn cho các vệ tinh trong quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh. Mật độ thông lượng công suất riêng của một đài thuộc nghiệp vụ Giữa các vệ tinh, trong mọi điều kiện và mọi phương pháp điều chế, sinh ra tại mọi độ cao từ 0 km đến 1.000 km phía trên bề mặt Trái đất và vùng xung quanh của tất cả các vị trí quỹ đạo địa tĩnh bị chiếm giữ bởi các bộ cảm biến thụ động, không được vượt quá -144dB(W/(m2.100 MHz)) với mọi góc tới. (WRC-2000)

5.563A Trong các băng tần 200-209 GHz, 235-238 GHz, 250-252 GHz và 265-275 GHz, việc cảm biến không khí thụ động trên mặt đất được thực hiện để kiểm tra các thành phần không khí. (WRC-2000)

5.563B Băng tần 237,9-238 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) và được giới hạn cho các ra-đa theo dõi mây đặt trong Vũ trụ. (WRC-2000)

5.564A373 Đối với hoạt động của các ứng dụng trong nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất tại các băng tần trong dải 275-450 GHz:

Các băng tần 275-296 GHz, 306-313 GHz, 318-333 GHz và 356-450 GHz được các cơ quan quản lý xác định sử dụng để triển khai các ứng dụng thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất, không cần các điều kiện cụ thể để bảo vệ các ứng dụng trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động).

Các băng tần 296-306 GHz, 313-318 GHz và 333-356 GHz có thể chỉ được sử dụng trong các ứng dụng thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất khi đảm bảo các điều kiện cụ thể để bảo vệ các ứng dụng thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động) được xác định phù hợp với Nghị quyết 731 (WRC-19 sửa đổi).

Các băng tần trong dải 275-450 GHz có sử dụng các ứng dụng thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn, có thể cần các điều kiện cụ thể (khoảng cách phân cách tối thiểu) để bảo vệ các trạm Vô tuyến thiên văn từ các ứng dụng thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất, trên cơ sở theo từng trường hợp phù hợp với Nghị quyết 731 (WRC-19 sửa đổi)

Việc sử dụng các băng tần trên cho các ứng dụng thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất không hạn chế quyền sử dụng và không đặt ra quyền ưu tiên đối với bất kỳ ứng dụng nào thuộc các nghiệp vụ vô tuyến trong dải 275-450 GHz. (WRC-19)

5.565 Các băng tần dưới đây nằm trong khoảng 275-1000 GHz được các cơ quan quản lý xác định dùng cho các ứng dụng nghiệp vụ thụ động:

- Nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn: 275-323 GHz, 327-371 GHz, 388-424 GHz, 426-442 GHz, 453-510 GHz, 623-711 GHz, 795-909 GHz và 926-945 GHz;

- Nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động): 275-286 GHz, 296-306 GHz, 313-356 GHz, 361-365 GHz, 369-392 GHz, 397-399 GHz, 409-411 GHz, 416-434 GHz, 439-467 GHz, 477-502 GHz, 523-527 GHz, 538-581 GHz, 611-630 GHz, 634-654 GHz, 657-692 GHz, 713-718 GHz, 729-733 GHz, 750-754 GHz, 771-776 GHz, 823-846 GHz, 850-854 GHz, 857-862 GHz, 866-882 GHz, 905-928 GHz, 951-956 GHz, 968-973 GHz và 985-990 GHz.

Việc sử dụng khoảng 275-1000 GHz bởi các nghiệp vụ thụ động không ngăn cản các nghiệp vụ chủ động dùng trong khoảng này. Các cơ quan quản lý muốn dùng khoảng tần số 275-1000 GHz cho các ứng dụng nghiệp vụ chủ động cần áp dụng các biện pháp thiết thực để bảo vệ các nghiệp vụ thụ động khỏi nhiễu có hại cho tới ngày Bảng phân chia tần số được thiết lập cho khoảng tần số 275-1000 GHz nêu trên.

Mọi tần số trong khoảng 1000-3000 GHz đều có thể được dùng bởi các nghiệp vụ chủ động và thụ động. (WRC-12)./