vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu 24 và biện pháp quản lý tại gia đình — Văn bản hợp nhất 4750/VBHN-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tư pháp Ban hành 05/08/2025 Hiệu lực 05/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 4750/VBHN-BTP › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu 24 và biện pháp quản lý tại gia đình

1. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu25 quy định tại khoản 1 Điều 105 của Luật Xử lý vi phạm hành chính gồm:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu26 (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi người vi phạm cư trú;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở bảo trợ xã hội tiếp nhận người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định đặt trụ sở;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện người từ đủ 18 tuổi trở lên có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy lần cuối, không có nơi cư trú ổn định.

2. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình quy định tại khoản 2 Điều 140 của Luật Xử lý vi phạm hành chính là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên cư trú.

3. Người được giao quyền đứng đầu hoặc phụ trách Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ có thẩm quyền áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu27 và biện pháp quản lý tại gia đình như Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.