vanban.org

Điều 4. Vốn khả dụng — Văn bản hợp nhất 47/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 26/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 47/VBHN-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Vốn khả dụng

1. Vốn khả dụng của công ty chứng khoán xác định theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:

a) Vốn góp của chủ sở hữu, không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có);

b) Thặng dư vốn cổ phần không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có);

c) Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu - Cấu phần vốn (đối với công ty chứng khoán có phát hành trái phiếu chuyển đổi);

d) Vốn khác của chủ sở hữu;

đ) Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý;

e) Chênh lệch tỷ giá hối đoái;

g) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

h) Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ;

i) Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập phù hợp với quy định của pháp luật;

k) [3] Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối không bao gồm giá trị các khoản theo quy định tại khoản 3 Điều 5 và khoản 1 Điều 7 Thông tư này;

l) Số dư dự phòng suy giảm giá trị tài sản;

m) Năm mươi phần trăm (50%) phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật (trong trường hợp định giá tăng), hoặc trừ đi toàn bộ phần giá trị giảm đi (trong trường hợp định giá giảm);

n) [4] Các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và giảm trừ cổ phiếu quỹ (nếu có);

o) Các khoản tăng thêm theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

p) Vốn khác (nếu có).

2. Vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ xác định theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:

a) Vốn đầu tư của chủ sở hữu, không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có);

b) Thặng dư vốn cổ phần không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có);

c) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

d) Quỹ đầu tư phát triển (nếu có);

đ) Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ;

e) Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập phù hợp với quy định của pháp luật;

g) Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;

h) Số dư dự phòng suy giảm giá trị tài sản;

i) Năm mươi phần trăm (50%) phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật (trong trường hợp định giá tăng), hoặc trừ đi toàn bộ phần giá trị giảm đi (trong trường hợp định giá giảm);

k) Chênh lệch tỷ giá hối đoái;

l)[5] Các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và giảm trừ cổ phiếu quỹ (nếu có);

m) Các khoản tăng thêm theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

n) Vốn khác (nếu có).

3.[6] (được bãi bỏ)