Điều 90. Trung dụng đất
1. Nhà nước trung dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.
2. Quyết định trung dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành.
Trường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết định trung dụng đất bằng lời nói và có hiệu lực thi hành ngay; người có thẩm quyền quyết định trung dụng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trung dụng đất tại thời điểm trung dụng và trao cho người có đất trung dụng. Chậm nhất là 48 giờ kể từ thời điểm quyết định trung dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trung dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trung dụng đất và gửi cho người có đất trung dụng.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trung dụng đất, quyết định gia hạn trung dụng đất. Người có thẩm quyền quyết định trung dụng đất, quyết định gia hạn trung dụng đất không được ủy quyền.
4. Thời hạn trung dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trung dụng đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp hết thời hạn trung dụng đất mà mục đích của việc trung dụng chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trung dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho người có đất trung dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trung dụng trước khi kết thúc thời hạn trung dụng.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT \ Tel +84-28-3930 3279 \
CÔNG BÁO/Số 569 + 570/Ngày 19-3-2025
Trường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trung dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người có đất trung dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trung dụng phải chấp hành quyết định trung dụng đất. Trường hợp quyết định trung dụng đất đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật mà người có đất trung dụng không chấp hành thì người quyết định trung dụng đất ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trung dụng tổ chức cưỡng chế thi hành.
6. Người có thẩm quyền trung dụng đất có trách nhiệm giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đất trung dụng đúng mục đích, hiệu quả, hoàn trả đất khi hết thời hạn trung dụng; bồi thường thiệt hại do việc trung dụng đất gây ra.
7. Việc bồi thường thiệt hại do việc trung dụng đất gây ra thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp đất trung dụng bị hủy hoại thì việc bồi thường được thực hiện bằng tiền theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanh toán;
b) Trường hợp thu nhập bị thiệt hại do việc trung dụng đất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường được xác định căn cứ vào mức thiệt hại thu nhập thực tế tính từ ngày giao đất trung dụng đến ngày hoàn trả đất trung dụng được ghi trong quyết định hoàn trả đất trung dụng. Mức thiệt hại thu nhập thực tế phải phù hợp với thu nhập do đất trung dụng mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm trung dụng đất;
c) Trường hợp tài sản bị thiệt hại do việc trung dụng đất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường thiệt hại được xác định theo giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm thanh toán;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trung dụng thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trung dụng đất gây ra trên cơ sở văn bản kê khai của người sử dụng đất và hồ sơ địa chính. Căn cứ vào mức bồi thường thiệt hại do Hội đồng xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mức bồi thường;
đ) Tiền bồi thường thiệt hại do việc trung dụng đất gây ra được ngân sách nhà nước chi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trung dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trung dụng trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hoàn trả đất.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT \ Tel +84-28-3930 3279 \
CÔNG BÁO/Số 569 + 570/Ngày 19-3-2025
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
QUY ĐỊNH CHUNG