vanban.org

Điều 4. Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Bảo hộ công dân — Văn bản hợp nhất 4447/VBHN-BNG

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Ngoại giao Ban hành 16/07/2025 Hiệu lực 16/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 4447/VBHN-BNG › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ Bảo hộ công dân

1. Chức năng:

a. Chủ trì, phối hợp với các CQĐD trong việc:

- Xây dựng phương hướng và các chương trình hoạt động của Quỹ để trình Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phê duyệt.

- Dự trù kinh phí hàng năm của Quỹ bao gồm: Dự toán thu, chi từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác cho hoạt động bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài; tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Ngoại giao gửi Bộ Tài chính.

- Tổ chức thực hiện việc tổng kết, rút kinh nghiệm định kỳ hàng năm, từng giai đoạn hay đột xuất và đề ra kế hoạch trọng tâm của công tác bảo hộ công dân, pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài, nhất là ở các địa bàn trọng điểm tập trung đông công dân Việt Nam.

b. Nhận tiền đặt cọc của thân nhân, tổ chức bảo lãnh cho đương sự sau đó đề nghị CQĐD chi tạm ứng trong trường hợp nêu tại mục a khoản 2 điều 7 Quy chế này và phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện việc thu hồi các khoản chi tạm ứng nêu tại mục b khoản 2 điều 7 Quy chế này.

c. Thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định của pháp luật.

d. Kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ Ngoại giao quyết định về những vấn đề vượt thẩm quyền.

2. Nhiệm vụ:

a. Quản lý kinh phí, tài sản và các nguồn lực hợp pháp để thực hiện nhiệm vụ được giao.

b. Kiểm tra, giám sát các khoản chi cho công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.

c. Lập báo cáo quyết toán hàng năm báo cáo Bộ Tài chính về việc sử dụng kinh phí Quỹ.

d. Tổ chức các hoạt động nhằm vận động xây dựng Quỹ.

e. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.