vanban.org

Điều 12. Chứng nhận giấy tờ, tài liệu được xuất trình tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước 21 — Văn bản hợp nhất 4443/VBHN-BNG

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Ngoại giao Ban hành 16/07/2025 Hiệu lực 16/07/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 4443/VBHN-BNG › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chứng nhận giấy tờ, tài liệu được xuất trình tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước 21

1. Đối với giấy tờ, tài liệu không thuộc diện được chứng nhận lãnh sự theo thủ tục quy định tại Điều 11 Nghị định này nhưng để tạo điều kiện cho giấy tờ, tài liệu đó được chấp nhận sử dụng ở nước ngoài và theo nguyện vọng của người đề nghị chứng nhận lãnh sự, Cơ quan có thẩm quyền trong nước chứng nhận giấy tờ, tài liệu đó được xuất trình tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước22.

2. Việc chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng đối với các giấy tờ, tài liệu sau:

tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2025.

19 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 196/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2025.

20 Cụm từ “Bộ Ngoại giao” tại khoản này được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan có thẩm quyền trong nước” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 196/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2025.

21 Cụm từ “Bộ Ngoại giao” tại Điều này được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan có thẩm quyền trong nước” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 196/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2025.

22 Cụm từ “Bộ Ngoại giao” tại khoản này được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan có thẩm quyền trong nước” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 196/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2025.

a) Các giấy tờ, tài liệu có mẫu chữ ký, mẫu con dấu và chức danh không còn lưu tại cơ quan, tổ chức lập, công chứng, chứng thực giấy tờ, tài liệu đó hoặc không thể xác định được;

b) Các giấy tờ, tài liệu do chính quyền cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975.

3.23 Hồ sơ, thủ tục và thời hạn giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 11 Nghị định này. Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10a Nghị định này, người đề nghị đã nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này và có đề nghị thực hiện thủ tục chứng nhận xuất trình thì không phải nộp lại hồ sơ.