Điều 14. Lưu trữ hồ sơ cập nhật kiến thức cho kế toán viên
1. Hồ sơ về tổ chức cập nhật kiến thức phải được lưu trữ gồm:
a) Bàn dang ký to chuc cap nhát kien thuc cho ké toán vien theo mău quy dinh tai Phu luc so 01/CNKT và vân bàn chap tuân cua Bô Tài chinh theo mău quy dinh tai Phu luc so 02/CNKT ban hàngh kém theo Thóc tur nay;
b) Danh sach tham gia lop hoc cap nhát kien thuc theo mau tai Phu luc so \(002^{5}\) ban hàngh kém theo Thóc tur nay;
c) Tái lièu lien quan dén lop hoc cap nhát kien thuc theo quy dinh tai khoàn 2 Dièu 4 Thóc tur nay;
d) Báo cáo tóng hop két qua to chuc lop hoc cap nhát kien thuc ké toán vien theo mαu quy dinh tai Phu luc so 001/CNKT6 ban hàngh kém theo Thóc tur nay;
d) Bang theo doi diem danh có chu ký cua tung hoc vien tham gia hoc;
e) Ké hoach, chuong trinh cap nhát kien thuc cho nam sau theo mαu quy dinh tai Phu luc so 06/CNKT7 ban hàngh kém theo Thóc tur nay;
⁴ Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 39/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
⁵ Phụ lục này thay thế cho Phụ lục số 03/CNKT theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 39/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
⁶ Phụ lục này thay thế cho Phụ lục số 004/CNKT theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
⁷ Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
g) Hồ sơ về giảng viên các lớp học, gồm: Họ và tên, học hàm, học vị, bằng cấp chuyên môn, số chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên (nếu có), chức vụ, quá trình và đơn vị công tác, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email, hợp đồng giảng dạy.
2. Hồ sơ về tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên phải được lưu trữ tối thiểu 05 năm kể từ năm thực hiện.