Điều 4. Mức thu phí
Biểu mức thu phí kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển theo Bộ luật ISPS như sau:
Đơn vị tính: Đồng/lần
| Số TT | Loại hình đánh giá | Mức phí | |
| Tàu nhóm I | Tàu nhóm II | ||
| 1 | Phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển | 5.000.000 | 5.000.000 |
| 2 | Phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển khi có bổ sung, sửa đổi | 2.000.000 | 2.000.000 |
| 3 | Đánh giá lần đầu để cấp giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển | 10.000.000 | 12.000.000 |
| 4 | Đánh giá trung gian để xác nhận vào giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển | 10.000.000 | 12.000.000 |
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 246/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển và Thông tư số 247/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay."
| 5 | Đánh giá cấp mới giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển | 10.000.000 | 12.000.000 |
| 6 | Đánh giá sơ bộ để cấp giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển tạm thời | 9.000.000 | 10.500.000 |
| 7 | Đánh giá bất thường để phục hồi, gia hạn, duy trì giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển | 9.000.000 | 10.500.000 |
Mức thu quy định tại Biểu này chưa bao gồm chi công tác phí theo quy định chi trả cho cán bộ trực tiếp thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh tàu biển.