vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Văn bản hợp nhất 44/VBHN-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 31/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 44/VBHN-BQP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Xe cơ giới gồm xe ô tô kể cả xe sát xi, xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, mô tô.

2. Sản xuất, lắp ráp xe cơ giới là quá trình tạo ra xe cơ giới hoàn chỉnh từ các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, hệ thống, tổng thành.

3. Cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là doanh nghiệp ngoài quân đội có chức năng kinh doanh ngành nghề nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới theo quy định của pháp luật hoặc các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe cơ giới đã ký hợp đồng chuyển giao công nghệ lắp ráp xe cơ giới với nhà sản xuất nước ngoài và các đơn vị trong toàn quân được giao nhiệm vụ nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới.

4. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là quá trình kiểm tra cấu hình, thử nghiệm, đánh giá tính năng chiến - kỹ thuật của xe cơ giới, không bao gồm tính năng chiến - kỹ thuật của phần chuyên dùng do Tổng Tham mưu trưởng quyết định phê duyệt.

5. Cơ quan chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp (viết chung là cơ quan chứng nhận chất lượng) là Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.