Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (bao gồm hệ số quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 241/NQ-TTHĐND của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư là K = 1,00 (bằng chữ: một).
2. Hệ số điều chỉnh giá đất (bao gồm hệ số quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 241/NQ-TTHĐND của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước và các trường hợp không thuộc khoản 1 và khoản 3 Điều này[2] là K = 1,00 (bằng chữ: một).
3. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 241/NQ-TTHĐND của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất của các dự án[3] là K = Kđiều chỉnh mức biến động thị trường × Kđiều chỉnh theo quy hoạch × Kđiều chỉnh theo yếu tố ảnh hưởng; trong đó:
a) Hệ số (K) điều chỉnh mức biến động thị trường: K = 1,00 (bằng chữ: một);
b) Hệ số (K) điều chỉnh theo quy hoạch: xác định theo từng loại đất và tính theo hệ số sử dụng đất (theo quy hoạch), cụ thể như sau:
| STT | Hệ số sử dụng đất (theo quy hoạch) | Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
| 1 | ≤ 1,50 | 1,00 |
| 2 | Từ trên 1,50 đến 3,00 | 1,20 |
| 3 | Từ trên 3,00 đến 5,00 | 1,25 |
| 4 | Từ trên 5,00 đến 7,00 | 1,30 |
| 5 | > 7,00 | 1,35 |
c) Hệ số (K) điều chỉnh theo yếu tố ảnh hưởng
Đối với các dự án sử dụng đất nằm gần các địa danh: trung tâm hành chính, trung tâm thương mại (quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam), cơ sở giáo dục (quy định tại khoản 12 Điều 5 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14), khu danh lam thắng cảnh (quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Di sản văn hoá số 45/2024/QH15, không bao gồm đền, chùa, miếu) trong phạm vi bán kính 500 m tính từ ranh giới dự án đến ranh giới gần nhất của một trong các địa danh nêu trên: K = 1,20 (bằng chữ: một phẩy hai).
Đối với các trường hợp khác: K = 1,00 (bằng chữ: một).