Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với khoản cho vay đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đang còn dư nợ gốc tại ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các bên tiếp tục thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay đặc biệt, Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký.
2. Đối với các khoản cho vay đặc biệt có lãi suất 0%/năm và không có tài sản bảo đảm của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt bị rút tiền hàng loạt, đang còn dư nợ gốc tại ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Các bên tiếp tục thực hiện (bao gồm việc giải ngân cho vay đặc biệt) theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay đặc biệt, Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký (nếu có);
b) Trong trường hợp bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại được phê duyệt, việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Chương II Thông tư này, Phương án về việc tiếp tục cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước xây dựng theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ (sau đây gọi là Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt) và không sửa đổi, bổ sung các nội dung đã được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Từ ngày phương án cơ cấu lại được phê duyệt, khoản cho vay đặc biệt thực hiện theo phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt; trình tự sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều này mà bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt:
a) Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
b) Trường hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) kèm theo văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 19 Thông tư này;
c) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cấp có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt; thời gian gia hạn, việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 và Điều 17 Thông tư này;
d) Trường hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.
4. Đối với khoản cho vay đặc biệt có lãi suất của Ngân hàng Nhà nước phát sinh sau ngày Luật số 17/2017/QH14 có hiệu lực thi hành mà còn dư nợ gốc và lãi đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Các bên tiếp tục thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt đã được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;
b) Trong trường hợp bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại được phê duyệt, việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt được thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này; trường hợp sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Chương II Thông tư này, Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt và không sửa đổi, bổ sung nội dung về lãi suất cho vay đặc biệt;
c) Từ ngày phương án cơ cấu lại được phê duyệt, khoản cho vay đặc biệt thực hiện theo phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt; trình tự sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
5. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều này mà Ngân hàng Nhà nước đã nhận được văn bản kiến nghị gia hạn cho vay đặc biệt của Ban kiểm soát đặc biệt kèm theo hồ sơ đề nghị gia hạn cho vay đặc biệt của bên vay đặc biệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Ngân hàng Nhà nước tiếp tục sử dụng hồ sơ đề nghị, văn bản kiến nghị gia hạn cho vay đặc biệt đã nhận được để xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;
b) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt. Thời gian gia hạn, tài sản bảo đảm (nếu có), việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12, Điều 14, Điều 15 và Điều 17 Thông tư này; lãi suất gia hạn bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;
c) Trường hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.
6. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều này mà có tài sản bảo đảm và bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:
a) Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
b) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại điểm a khoản này, trường hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ). Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban kiểm soát đặc biệt gửi kèm theo văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 19 Thông tư này;
c) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt. Thời gian gia hạn, tài sản bảo đảm, việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12, Điều 14, Điều 15 và Điều 17 Thông tư này; lãi suất gia hạn bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;
d) Trường hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.
7. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều này mà không có tài sản bảo đảm và bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:
a) Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
b) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại điểm a khoản này, trường hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ). Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban kiểm soát đặc biệt gửi kèm theo văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 19 Thông tư này;
c) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt. Thời gian gia hạn, việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 và Điều 17 Thông tư này; lãi suất gia hạn bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;
d) Trường hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.
8. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đã phát sinh trước ngày Luật số 17/2017/QH14 có hiệu lực thi hành, còn dư nợ gốc và/hoặc dư nợ lãi đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà bên vay đặc biệt có phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt:
a) Trường hợp Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung trên cơ sở phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt, các bên tiếp tục thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung;
b) Trường hợp Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước chưa được sửa đổi, bổ sung, các bên sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước theo trình tự quy định tại Điều 9 Thông tư này, phù hợp với phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt và thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước được sửa đổi, bổ sung.
9. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước chỉ còn dư nợ lãi đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, việc thu nợ vay đặc biệt thực hiện theo kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt, văn bản yêu cầu, hướng dẫn (nếu có) của Ngân hàng Nhà nước.