Điều 13. 7 (được bãi bỏ) — Văn bản hợp nhất 40 /VBHN-BCT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/08/2025
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Văn bản hợp nhất 40 /VBHN-BCT › Chương II › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TỔ CHỨC VÀ PHÂN CẤP ĐIỀU ĐỘ
Điều 4. Tổ chức điều độ hệ thống điện quốc gia
Điều 5. Nguyên tắc phân cấp quyền điều khiển, quyền kiểm tra
Điều 6. Quyền điều khiển
Điều 7. Quyền kiểm tra của điều độ cấp trên
Điều 8. Quyền nắm thông tin
Điều 9. Quyền điều khiển, kiểm tra và nắm thông tin trong các trường hợp sự cố hoặc đe dọa sự cố
Điều 10. Quyền điều khiển của Cấp điều độ quốc gia
Điều 11. Quyền điều khiển của Cấp điều độ miền
Điều 12. Quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh
Điều 13. 7 (được bãi bỏ)
Điều 14. Quyền điều khiển của nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển
Điều 15. Quyền kiểm tra của Cấp điều độ quốc gia
Điều 16. Quyền kiểm tra của Cấp điều độ miền
Điều 17. 8 Quyền kiểm tra của Cấp điều độ phân phối tỉnh
Điều 18. 9 (được bãi bỏ)
Điều 19. Quyền nắm thông tin của Cấp điều độ quốc gia
Điều 20. Quyền nắm thông tin của Cấp điều độ miền
Điều 21. Quyền nắm thông tin của Cấp điều độ phân phối tỉnh
Điều 22. 10 (được bãi bỏ)
Điều 23. Quyền nắm thông tin của nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ VÀ CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 24. Trách nhiệm của Cấp điều độ quốc gia
Điều 25. Trách nhiệm của Cấp điều độ miền
Điều 26. Trách nhiệm của Cấp điều độ phân phối tỉnh
Điều 27. 15 (được bãi bỏ)
Điều 28. Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Điều 29. Trách nhiệm của Đơn vị phát điện
Điều 30. Trách nhiệm của Đơn vị truyền tải điện
Điều 31. Trách nhiệm của Đơn vị phân phối điện
Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông điện lực
Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp khí cho phát điện
Điều 34. Trách nhiệm của Đơn vị có thiết bị điện quan trọng
Chương IV — PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 35. Nội dung Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia
Điều 36. Nội dung Kế hoạch đưa công trình mới vào vận hành
Điều 37. Trách nhiệm của các đơn vị
Điều 38. Nguyên tắc lập sơ đồ kết dây cơ bản trong hệ thống điện
Điều 39. Kết dây tại trạm điện
Điều 40. Kết lưới mạch vòng hoặc mở vòng
Điều 41. Trình tự lập sơ đồ kết dây cơ bản
Điều 42. Trình tự phê duyệt và công bố sơ đồ kết dây cơ bản
Điều 43. Quy định chung về dự báo nhu cầu phụ tải điện
Điều 44. Dự báo nhu cầu phụ tải điện năm
Điều 45. Dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng
Điều 46. Dự báo nhu cầu phụ tải điện tuần
Điều 47. Dự báo nhu cầu phụ tải điện ngày
Điều 48. Dự báo nhu cầu phụ tải điện chu kỳ giao dịch
Điều 49. Quy định chung về đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện
Điều 50. Số liệu đầu vào phục vụ đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện
Điều 51. Công bố thông tin đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện
Điều 52. Quy định chung về kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm lưới điện và nhà máy điện
Điều 53. Đăng ký, lập và phê duyệt kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm lưới điện và nhà máy điện
Điều 54. Tách thiết bị để bảo dưỡng, sửa chữa
Điều 55. Điều chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa
Điều 56. Đăng ký tách thiết bị để bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy điện
Điều 57. Bảo dưỡng, sửa chữa đột xuất
Điều 58. Điều chỉnh thời gian kết thúc bảo dưỡng, sửa chữa
Điều 59. Báo cáo việc tách sửa chữa khẩn cấp thiết bị
Điều 60. Kế hoạch thử nghiệm trong quá trình vận hành thiết bị
Điều 61. Kế hoạch huy động nguồn điện
Điều 62. Kế hoạch vận hành lưới điện truyền tải
Điều 63. Nguyên tắc chung xác định nhu cầu dịch vụ phụ trợ
Điều 64. Đăng ký dịch vụ phụ trợ
Điều 65. Danh sách các nhà máy điện, tổ máy phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ
Điều 66. Nội dung đăng ký phương thức vận hành 23
Điều 67. Trình tự đăng ký phương thức vận hành
Điều 68. Trình tự lập, phê duyệt Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia
Điều 69. Trình tự lập, phê duyệt Phương thức vận hành hệ thống điện miền
Điều 70. Trình tự lập, phê duyệt Phương thức vận hành hệ thống phân phối điện
Điều 71. Trình tự thông báo, công bố phương thức vận hành
Chương V — ĐIỀU ĐỘ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA THỜI GIAN THỰC
Điều 72. Nội dung lệnh điều độ
Điều 73. Hình thức lệnh điều độ
Điều 74. Yêu cầu khi thực hiện lệnh điều độ
Điều 75. Cấp điều độ quốc gia
Điều 76. Cấp điều độ miền
Điều 77. Cấp điều độ phân phối tỉnh 39
Điều 78. 40 (được bãi bỏ)
Điều 79. Quan hệ công tác trong điều độ và vận hành hệ thống điện
Điều 80. Báo cáo vận hành ngày và báo cáo sự cố
Điều 81. Quy định về giao, nhận ca
Điều 82. Quy định đối với nhân viên vận hành trong thời gian trực ca
Điều 83. Điều kiện cho phép trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực vận hành
Điều 84. Vận hành trạm điện hoặc nhà máy điện không người trực
Điều 85. Đồng hồ tần số
Điều 86. Yêu cầu đối với vận hành hệ thống điều tốc của máy phát điện
Điều 87. Quy định các cấp điều khiển tần số
Điều 88. Quy định về điều khiển tần số
Điều 89. Các biện pháp điều khiển tần số
Điều 90. Giới hạn điện áp
Điều 91. Nguyên tắc điều chỉnh điện áp
Điều 92. Yêu cầu đối với vận hành hệ thống kích từ của tổ máy phát điện của nhà máy điện có công suất lắp đặt trên 30MW
Điều 93. Quy định về điều chỉnh điện áp
Điều 94. Phân cấp tính toán điện áp, cân bằng công suất phản kháng
Điều 95. Quy định về biểu đồ điện áp
Điều 96. Các biện pháp điều chỉnh điện áp
Điều 97. Thao tác điều khiển lưới điện
Điều 98. Điều khiển tự động lưới điện
Điều 99. Tách đường dây, thiết bị điện
Điều 100. Biểu đồ công suất phát nguồn điện
Điều 101. Thực hiện biểu đồ phát công suất tác dụng
Điều 102. Tự điều khiển phát công suất tác dụng
Điều 103. Cắt tải sự cố do thiếu nguồn điện theo lệnh điều độ
Điều 104. Tự động cắt tải theo tần số thấp
Điều 105. Cắt tải sự cố do quá tải hoặc điện áp thấp
Chương VI — NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ, VẬN HÀNH, KHỞI ĐỘNG ĐEN VÀ KHÔI PHỤC HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 106. Các bộ phận trực tiếp tham gia công tác điều độ hệ thống điện quốc gia
Điều 107. Quy định nhân viên bộ phận trực ban chỉ huy điều độ quốc gia
Điều 108. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Điều độ viên quốc gia
Điều 109. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức ngắn hạn
Điều 110. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức dài hạn
Điều 111. Nhiệm vụ của bộ phận trực ca năng lượng tái tạo
Điều 112. Nhiệm vụ của bộ phận tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động
Điều 113. Nhiệm vụ của bộ phận quản lý thiết bị thông tin và máy tính
Điều 114. Các bộ phận trực tiếp tham gia công tác điều độ hệ thống điện miền
Điều 115. Quy định nhân viên bộ phận trực ban chỉ huy điều độ miền
Điều 116. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Điều độ viên miền
Điều 117. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức ngắn hạn
Điều 118. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức dài hạn
Điều 119. Nhiệm vụ của bộ phận tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động
Điều 120. Nhiệm vụ của bộ phận quản lý thiết bị thông tin và máy tính
Điều 121. Các bộ phận trực tiếp tham gia công tác điều độ hệ thống phân phối điện
Điều 122. Quy định bộ phận trực ban chỉ huy điều độ phân phối tỉnh
Điều 123. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Điều độ viên phân phối tỉnh
Điều 124. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức ngắn hạn
Điều 125. Nhiệm vụ của bộ phận phương thức dài hạn
Điều 126. Nhiệm vụ của bộ phận rơ le bảo vệ và tự động
Điều 127. Nhiệm vụ của bộ phận quản lý vận hành thiết bị thông tin và máy tính
Điều 128. 44 (được bãi bỏ)
Điều 129. Các bộ phận trực tiếp tham gia công tác vận hành
Điều 130. Quy định trực ca vận hành
Điều 131. Nhiệm vụ của Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện
Điều 132. Nhiệm vụ của Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm điện
Chương VII — QUY ĐỊNH THAO TÁC TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 133. Yêu cầu chung về thao tác thiết bị điện trong hệ thống điện quốc gia
Điều 134. Lệnh thao tác bằng lời nói
Điều 135. Phiếu thao tác
Điều 136. Viết và duyệt phiếu thao tác theo kế hoạch
Điều 137. Viết và duyệt phiếu thao tác đột xuất
Điều 138. Thời gian và hình thức chuyển phiếu thao tác
Điều 139. Quan hệ công tác trong khi thực hiện thao tác
Điều 140. Yêu cầu đối với người ra lệnh thao tác
Điều 141. Yêu cầu đối với người giám sát, người thao tác
Điều 142. Thực hiện thao tác thiết bị điện nhất thứ
Điều 143. Thực hiện thao tác liên quan đến mạch nhị thứ
Điều 144. Thao tác trong giờ nhu cầu sử dụng điện cao và giao nhận ca
Điều 145. Thao tác trong điều kiện thời tiết xấu
Điều 146. Tạm ngừng thao tác
Điều 147. Quy định chung về thao tác xa
Điều 148. Điều kiện thực hiện thao tác xa
Điều 149. Quy định chung về thao tác máy cắt
Điều 150. Thao tác dao cách ly
Điều 151. Thao tác dao tiếp địa
Điều 152. Thao tác cắt điện máy biến áp
Điều 153. Thao tác đóng điện máy biến áp
Điều 154. Thao tác cắt điện đường dây
Điều 155. Thao tác đóng điện đường dây
Điều 156. Các biện pháp an toàn đối với đường dây
Điều 157. Thao tác thanh cái
Điều 158. Thao tác máy cắt vòng thanh cái
Điều 159. Thao tác hoà điện
Điều 160. Thao tác khép mạch vòng
Điều 161. Thao tác mở mạch vòng
Điều 162. Thao tác thiết bị điện khác
Điều 163. Đóng điện nghiệm thu máy cắt
Điều 164. Đóng điện nghiệm thu máy biến áp
Điều 165. Đóng điện nghiệm thu đường dây, đường cáp
Điều 166. Hoà điện lần đầu máy phát điện
Điều 167. Đóng điện nghiệm thu thiết bị bù
Điều 168. Phân cấp đặt tên, đánh số thiết bị điện nhất thứ
Điều 169. Đánh số, đặt tên các thiết bị chính hoặc phụ trợ khác
Chương VIII — QUY ĐỊNH XỬ LÝ SỰ CỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 170. Yêu cầu về rơ le bảo vệ khi đưa thiết bị vào vận hành
Điều 171. Trang bị rơ le bảo vệ và tự động
Điều 172. Theo dõi vận hành và khắc phục khiếm khuyết của các trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự động
Điều 173. Yêu cầu chung đối với xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
Điều 174. Nguyên tắc xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
Điều 175. Phân cấp xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
Điều 176. Nhiệm vụ của Nhân viên vận hành trong xử lý sự cố
Điều 177. Quan hệ công tác trong xử lý sự cố
Điều 178. Giới hạn truyền tải trên đường dây 500 kV
Điều 179. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây 500 kV
Điều 180. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây 500 kV
Điều 181. Quy định đóng lại đường dây 500 kV sau sự cố
Điều 182. Xử lý quá tải đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
Điều 183. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
Điều 184. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
Điều 185. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV sau sự cố
Điều 186. Xử lý của Nhân viên vận hành khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
Điều 187. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
Điều 188. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
Điều 189. Xử lý quá tải, chạm đất đường cáp điện lực
Điều 190. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường cáp điện lực
Điều 191. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường cáp điện lực
Điều 192. Khôi phục lại đường cáp điện lực sau khi nhảy sự cố
Điều 193. Xử lý tín hiệu cảnh báo máy phát điện
Điều 194. Xử lý khi máy phát điện bị nhảy sự cố
Điều 195. Khôi phục máy phát điện sau sự cố
Điều 196. Xử lý quá tải máy biến áp
Điều 197. Xử lý quá áp máy biến áp
Điều 198. Xử lý máy biến áp có những hiện tượng khác thường
Điều 199. Các trường hợp phải tách máy biến áp ra khỏi vận hành
Điều 200. Xử lý khi máy biến áp nhảy sự cố
Điều 201. Khôi phục máy biến áp sau sự cố
Điều 202. Xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ khác
Điều 203. Xử lý quá áp thiết bị điện nhất thứ khác
Điều 204. Xử lý sự cố thiết bị bù
Điều 205. Xử lý sự cố máy cắt, máy biến dòng điện, máy biến điện áp
Điều 206. Xử lý của Nhân viên vận hành trạm điện, nhà máy điện khi sự cố thanh cái
Điều 207. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố thanh cái
Điều 208. Xử lý của Nhân viên vận hành tại trạm điện, trung tâm điều khiển khi xảy ra mất điện toàn trạm điện
Điều 209. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trung tâm điều khiển khi xảy ra mất điện toàn nhà máy điện
Điều 210. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố mất điện toàn trạm điện, nhà máy điện
Điều 211. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện ở chế độ cảnh báo
Điều 212. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện ở chế độ khẩn cấp
Điều 213. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện ở chế độ cực kỳ khẩn cấp
Chương IX — NGUYÊN TẮC KHỞI ĐỘNG ĐEN VÀ KHÔI PHỤC HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 214. Lựa chọn nhà máy điện khởi động đen
Điều 215. Xác định vị trí nhà máy điện khởi động đen
Điều 216. Nguyên tắc xử lý sự cố rã lưới và khôi phục hệ thống điện
Điều 217. Nguyên tắc thực hiện khởi động đen và khôi phục hệ thống điện
Điều 218. Chi phí đầu tư, duy trì hệ thống khởi động đen
Chương X — ĐÀO TẠO CÁC CHỨC DANH THAM GIA CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 219. Chức danh tham gia công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia
Điều 220. Quy định về tổ chức kiểm tra, cấp và sử dụng Chứng nhận vận hành 48
Điều 221. Đào tạo các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành tại các cấp điều độ
Điều 222. Đào tạo nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển
Điều 223. Trách nhiệm chung về đào tạo các chức danh tham gia công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia
Điều 224. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo các chức danh tham gia công tác điều độ tại Cấp điều độ quốc gia
Điều 225. Quy định về đào tạo mới Điều độ viên quốc gia
Điều 226. Quy định về đào tạo lại Điều độ viên quốc gia
Điều 227. Quy định về đào tạo kỹ sư phương thức hệ thống điện quốc gia
Điều 228. Quy định về đào tạo kỹ sư SCADA hệ thống điện quốc gia
Điều 229. Quy định về đào tạo kỹ sư trực ca Năng lượng tái tạo
Điều 230. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo các chức danh tham gia công tác điều độ tại Cấp điều độ miền
Điều 231. Quy định về đào tạo mới Điều độ viên miền
Điều 232. Quy định về đào tạo lại Điều độ viên miền
Điều 233. Quy định về đào tạo kỹ sư phương thức hệ thống điện miền
Điều 234. Quy định về đào tạo kỹ sư SCADA/EMS hệ thống điện miền
Điều 235. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo các chức danh tham gia công tác điều độ tại Cấp điều độ phân phối tỉnh
Điều 236. Quy định về đào tạo mới Điều độ viên phân phối tỉnh
Điều 237. Quy định về đào tạo lại Điều độ viên phân phối tỉnh
Điều 238. Quy định về đào tạo kỹ sư phương thức hệ thống phân phối điện
Điều 239. Quy định về đào tạo kỹ sư SCADA/DMS hệ thống phân phối điện
Điều 240. 51 (được bãi bỏ)
Điều 241. 52 (được bãi bỏ)
Điều 242. 53 (được bãi bỏ)
Điều 243. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo chức danh Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện lần đầu
Điều 244. Quy định về đào tạo mới Trưởng ca nhà máy điện hoặc trung tâm điều khiển nhà máy điện
Điều 245. Điều kiện đối với người được cử đi đào tạo chức danh Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm điện
Điều 246. Quy định về đào tạo mới Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển trạm điện
Điều 247. Quy định về đào tạo lại Trưởng ca nhà máy điện, Trưởng kíp trạm điện hoặc trung tâm điều khiển
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN 54
Điều 248. Tổ chức thực hiện
Điều 249. Hiệu lực thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục I. Mẫu chứng nhận vận hành
Phụ lục II. Quy định đánh số thiết bị nhất thứ
Phụ lục III. Quy định viết tắt trong phiếu thao tác
Phụ lục IV. Mẫu phiếu thao tác
Phụ lục V. Hướng dẫn thực hiện mẫu phiếu thao tác
Phụ lục VI. Mẫu báo cáo nhanh sự cố
Phụ lục VII. Mẫu báo cáo sự cố áp dụng cho đơn vị quản lý vận hành
Phụ lục VIII. Mẫu báo cáo sự cố áp dụng cho các cấp điều độ
Phụ lục IX. Mẫu báo cáo phân tích sự cố
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy