vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện — Văn bản hợp nhất 39/VBHN-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Không còn phù hợp
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 23/01/2026 Không còn phù hợp
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 39/VBHN-NHNN › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Tên TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ……. Mẫu số 01
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-NHNN ngày 04 tháng 02 năm 2016 hướng dẫn chính sách cho vay phát triển công nghiệp hỗ trợ)
Quý năm
Đơn vị tính: tỷ đồng
TT Chỉ tiêu Số tiền cam kết cho vay Cho vay trong kỳ Thu nợ trong kỳ Dư nợ cuối kỳ Nợ xấu Dự phòng đã trích Giá trị TSBĐ Ghi chú
Nợ nhóm 3 Nợ nhóm 4 Nợ nhóm 5 Tổng số TSBĐ hình thành từ vốn vay TSBĐ khác
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Tổng cho vay lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ                        
1 Cho vay ngắn hạn                        
a Cho vay ngắn hạn ưu đãi theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP                        
b Cho vay ngắn hạn khác                        
2 Cho vay trung dài hạn                        
II Cho vay lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ chi tiết theo tỉnh, TP trực thuộc Trung ương                        
1 Hà Nội                        
a Cho vay ngắn hạn                        
  Cho vay ngắn hạn ưu đãi theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP                        
  Cho vay ngắn hạn khác                        
b Cho vay trung dài hạn                        
2 Thành phố Hồ Chí Minh                        
… ….                        
Tổng cộng                        
       
Ngày tháng năm
Lập biểu Kiểm soát Người đại diện hợp pháp của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(Ký, ghi rõ họ tên, sđt liên hệ) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1. Đối tượng áp dụng: các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có dư nợ đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
2. Mục II: Báo cáo theo thứ tự ABC tên tỉnh, thành phố.
3. Thời gian gửi báo cáo: Trước ngày 10 của tháng tiếp theo Quý báo cáo.
4. Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản và file mềm gửi về địa chỉ email: [email protected].
5. Liên hệ: SĐT: 04.38269902 - Fax: 04.38256626.
Tên TCTD……………………. Mẫu số 02
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY CÁC DNNVV ĐẦU TƯ DỰ ÁN SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN CÓ BẢO LÃNH CỦA TỔ CHỨC BẢO LÃNH TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-NHNN ngày 04 tháng 02 năm 2016 hướng dẫn chính sách cho vay phát triển công nghiệp hỗ trợ)
Quý năm
Đơn vị: tỷ đồng
   
STT Khách hàng Dự án Số tiền cam kết cho vay Cho vay trong kỳ Thu nợ trong kỳ Dư nợ cuối kỳ Nợ xấu Dự phòng đã trích Giá trị TSBĐ Tổ chức bảo lãnh tín dụng Ghi chú
Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5 TSBĐ hình thành từ vốn vay TSBĐ khác Tên tổ chức bảo lãnh Số tiền bảo lãnh Số tiền tổ chức bảo lãnh trả thay lũy kế đến kỳ báo cáo Số tiền tổ chức bảo lãnh từ chối trả thay lũy kế đến kỳ báo cáo
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18)
1 Hà Nội                              
  KH1 Dự án A                              
  … …                              
2 Thành phố Hồ Chí Minh                              
...(Chi tiết theo tỉnh, TP trực thuộc Trung ương)                              
Tổng cộng                              
Ngày tháng năm
Lập biểu Kiểm soát Người đại diện hợp pháp của TCTD
(Ký, ghi rõ họ tên, sđt liên hệ) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

1. Đối tượng áp dụng: các tổ chức tín dụng có dư nợ cho vay DNNVV đầu tư dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển có bảo lãnh của tổ chức bảo lãnh tín dụng.

2. Báo cáo theo thứ tự ABC tên tỉnh, thành phố.

3. Thời gian gửi báo cáo: Trước ngày 10 của tháng tiếp theo Quý báo cáo.

4. Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản và file mềm gửi về địa chỉ email: [email protected].

5. Liên hệ: SĐT: 04.38269902 - Fax: 04.38256626.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Số: /VBHN-NHNN Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, PC3. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày tháng năm 2026 KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn

� Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2020/QH12;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.”

� Cụm từ “Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý giám sát tổ chức tín dụng” theo quy định tại Điều 14 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.

� Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 15 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.

� Điều 24 và Điều 25 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025 quy định như sau:

“Điều 24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.