vanban.org

Điều 52. Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam 56 — Văn bản hợp nhất 39/VBHN-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 05/09/2024 Hiệu lực 05/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 39/VBHN-BGTVT › Chương VI › Điều 52
Đọc toàn văn

Điều 52. Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam 56

1. Trang bị, quản lý, nâng cấp và bảo trì thiết bị phần cứng, phần mềm, đường truyền để tiếp nhận, lưu trữ, xử lý và khai thác sử dụng dữ liệu. Thời gian thực hiện theo lộ trình quy định tại khoản 8 Điều 4, khoản 4 Điều 5, khoản 5 Điều 7, khoản 5 Điều 8 và khoản 11 Điều 9 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Xây dựng cấu trúc, định dạng dữ liệu và giao thức để các đơn vị thực hiện việc truyền dữ liệu về máy chủ của Cục Đường bộ Việt Nam57.

3.58 Theo dõi và vận hành hệ thống; khai thác, sử dụng dữ liệu trên phần mềm của Cục Đường bộ Việt Nam khi thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động vận tải tại các địa phương; phục vụ công tác quản lý hoạt động vận tải, công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, thuế và phòng chống buôn lậu của cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu bằng văn bản.

4. Hướng dẫn sử dụng, cập nhật, khai thác và quản lý phần mềm cho cán bộ các Sở Giao thông vận tải; cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm của Cục Đường bộ Việt Nam59 cho các Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

5. Lưu trữ dữ liệu trên phần mềm của Cục Đường bộ Việt Nam60 là 03 (ba) năm; bảo mật, đảm bảo an toàn dữ liệu trên phần mềm.