Điều 18. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của quỹ tín dụng nhân dân
1. Chi phí của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
a) Chi phí lãi và các chi phí tương tự: chi trả lãi tiền gửi gồm chi trả lãi tiền gửi của thành viên; chi trả lãi tiền gửi của các tổ chức, cá nhân khác; chi trả lãi tiền vay gồm chi trả lãi vay vốn điều hòa, vay vốn của tổ chức tín dụng khác, tổ chức tài chính khác, chi trả lãi tiền vay Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam; chi khác cho hoạt động tín dụng;
b) Chi phí hoạt động dịch vụ: chi về dịch vụ thanh toán gồm chi cho hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng; chi vận chuyển tiền; chi nghiệp vụ kho quỹ và các khoản chi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này;
c) Chi góp vốn: các chi phí phát sinh khi thực hiện góp vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;
d) Chi hoạt động kinh doanh khác: chi về nghiệp vụ mua bán nợ; chi về hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật;
đ) Chi nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật bảo hiểm tiền gửi; chi nộp quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các khoản chi bảo toàn vốn khác theo quy định của pháp luật;
e) Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí; chi cho người quản lý, người điều hành, nhân viên; chi cho hoạt động quản lý và công vụ; chi về tài sản; chi trích lập dự phòng; chi phí khác: theo quy định tại điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm n khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
2. Nguyên tắc ghi nhận chi phí của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 146 Luật Các tổ chức tín dụng.