Điều 14. Điều khoản thi hành [20]
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống và giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, ô tô, xe máy tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tài chính cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành mức thu lệ phí trước bạ mới đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ mới đối với nhà và Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ mới đối với ô tô, xe máy theo quy định tại Nghị định này.
b) Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô điện chạy pin thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
c) Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 103/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2022.
3. Nghị định này bãi bỏ:
a) Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
b) Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.
- Nghị định số 175/2025/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 11/2024/Q1115, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/Q1115, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/Q1115 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Điểm này được sửa đổi bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Tiêu đề khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7] Khoản này được sửa đổi bổ sung theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9] Điểm a, b và tiêu đề khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 51/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[20] - Điều 2 Nghị định số 51/2025/NĐ-CP quy định như sau: