vanban.org

Điều 21. Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá — Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 18/06/2019 Hiệu lực 18/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá

1. Học viên có kết quả bài kiểm tra từ 5 (năm) điểm trở lên là học viên đạt yêu cầu khóa học và được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thấm định giá.

10 Khoản này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 11/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngàv 06 tháng 04 năm 2019.

11 Khoản này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 11/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 04 năm 2019.

2. Thủ trưởng đơn vị tổ chức bồi dưỡng (hoặc cấp phó được Thủ trưởng đơn vị tổ chức bồi dưỡng ủy quyền) ký, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thấm định giá.

Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo Mau quy định tại Phụ lục số 6 kèm theo Thông tư này và phải đóng dấu giáp lai ảnh của học viên.

3. Các trường hợp cấp lại Chứng chỉ vì bị mất, bị rách, bị cháy, bị hủy hoại do thiên tai, địch họa hoặc lý do bất khả kháng khác do đơn vị tổ chức bồi dưỡng xem xét, quyết định nhưng phải ghi rõ Chứng chỉ cấp lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp lại này.

4. Cán bộ, công chức có Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá; cán bộ, công chức có Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp và cán bộ, công chức đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá được tham gia Hội đồng thẩm định giá theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định sổ 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá.