Điều 31. 32 (được bãi bỏ) — Văn bản hợp nhất 3112/VBHN-BTP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Văn bản hợp nhất 3112/VBHN-BTP › Chương IV › Mục 1 › Điều 31
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Xác định văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Mục 1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH⁶
Điều 4. Các trường hợp lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. ⁹ (được bãi bỏ)
Điều 6. Đánh giá tác động của chính sách¹⁰
Điều 7. Xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách 11
Điều 8. 12 (được bãi bỏ)
Điều 9. Sử dụng thông tin khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách
Điều 10. Trách nhiệm lấy ý kiến đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 13
Điều 11. Sự tham gia của tổ chức, cá nhân trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Chính phủ cho ý kiến đối với đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không do Chính phủ trình và kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 13. Trách nhiệm thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và cơ quan có liên quan trong việc thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 15. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 16. Báo cáo thẩm định
Điều 17. Trình đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 18. Thông qua đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Chương III — LẬP ĐỀ NGHỊ CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Điều 19. Gửi và tiếp nhận hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 20. Trách nhiệm lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 21. Trình Chính phủ dự thảo đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 22. Hoàn thiện đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh sau khi Chính phủ thông qua
Điều 23. Trách nhiệm thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 24. Đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Chương IV — SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 26. Thành lập và hoạt động của Ban soạn thảo
Điều 27. Thành lập Tổ biên tập
Điều 28. Trách nhiệm đề xuất và lập danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước 25
Điều 29
Điều 29a. Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc ban hành văn bản quy định chi tiết nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ 29
Điều 30. Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc ban hành nghị định của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới, thay thế, bãi bỏ
Điều 31. 32 (được bãi bỏ)
Điều 32. Sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 33. Xử lý hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 34. Chỉnh lý dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi Chính phủ cho ý kiến
Điều 35. Chuẩn bị ý kiến của Chính phủ đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết không do Chính phủ trình
Điều 36. 34 (được bãi bỏ)
Điều 37. Đề nghị xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 38. Xác định hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 39. Đánh số thứ tự của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Điều 41. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo
Điều 42. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thẩm định
Điều 43. Thành lập Hội đồng thẩm định
Điều 44. Cuộc họp của Hội đồng thẩm định
Điều 45. Báo cáo thẩm định
Điều 46. Trách nhiệm của tổ chức pháp chế bộ, cơ quan ngang bộ
Điều 47. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
Điều 48. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 49. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 50. Thành lập và hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định, Hội đồng thẩm định 47
Điều 51. Cuộc họp của Hội đồng tư vấn thẩm định, Hội đồng thẩm định 48
Điều 52. Báo cáo thẩm định
Điều 53. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp
Điều 54. Tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương V — THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 55. Phần mở đầu của văn bản
Điều 56. Quốc hiệu và Tiêu ngữ
Điều 57. Tên cơ quan ban hành văn bản
Điều 58. Số, ký hiệu văn bản
Điều 59. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Điều 60. Tên văn bản
Điều 61. Căn cứ ban hành văn bản
Điều 62. Bố cục của văn bản
Điều 63. Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác
Điều 64. Trình bày phần kết thúc của văn bản
Điều 65. Trình bày chữ ký văn bản
Điều 66. Dấu của cơ quan ban hành văn bản
Điều 67. Nơi nhận
Điều 68. Trình bày bố cục của văn bản
Điều 69. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản
Điều 70. Trình bày số, đơn vị đo lường trong văn bản
Điều 71. Trình bày thời hạn, thời điểm
Điều 72. Trình bày các nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại chương hoặc điều quy định về điều khoản thi hành 60
Điều 73. Trình bày quy định chuyển tiếp
Điều 74. Trình bày quy định về hiệu lực thi hành
Điều 75. Kỹ thuật viện dẫn văn bản
Điều 76. Khổ giấy, định lề trang văn bản, phòng chữ, đánh số trang văn bản
Điều 77. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
Điều 78. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
Điều 79. Cách đánh số thứ tự của điều, khoản bổ sung và trật tự các điều, khoản của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều
Điều 80. Văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
Điều 81. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
Điều 82. Hình thức Công báo
Điều 83. Nguyên tắc đăng văn bản trên Công báo
Điều 84. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Công báo và cơ quan ban hành văn bản trong việc gửi đăng Công báo
Điều 85. Văn bản đăng trên Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 86. Văn bản đăng trên Công báo cấp tỉnh
Điều 87. Giá trị pháp lý của văn bản đăng trên Công báo
Điều 88. Mục lục Công báo
Điều 89. Thời hạn gửi văn bản đăng Công báo
Điều 90. Văn bản gửi đăng Công báo
Điều 91. Tiếp nhận văn bản, đăng Công báo
Điều 92. Thời hạn đăng văn bản trên Công báo
Điều 93. Gửi, tiếp nhận, đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 94. Đính chính văn bản đăng Công báo
Điều 95. Xuất bản, phát hành Công báo in
Điều 96. Niêm yết văn bản quy phạm pháp luật
Điều 97. Thời hạn niêm yết văn bản quy phạm pháp luật
Điều 98. Địa điểm niêm yết văn bản quy phạm pháp luật
Điều 99. Giá trị của văn bản niêm yết
Điều 100. Đính chính văn bản niêm yết
Điều 101. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số
Điều 102. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài
Chương VIII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Mục 1 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 103. Văn bản được kiểm tra, xử lý
Điều 104. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 105. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 106. Phương thức kiểm tra văn bản
Điều 107. Căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra
Điều 108. Kiến nghị xử lý đối với cơ quan, người ban hành văn bản trái pháp luật
Điều 109. Công bố kết quả xử lý văn bản
Điều 110. Hồ sơ kiểm tra văn bản
Điều 111. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
Điều 112. Xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 113. Thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 114. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 115. Trình tự kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Điều 116. Kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
Điều 117. Kiểm tra văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
Điều 118. Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ xử lý văn bản trái pháp luật
Chương X — BẢO ĐẢM NGUỒN LỰC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 172. Cán bộ, công chức tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 173. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 174. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 175. Sử dụng chuyên gia
Điều 176. Sử dụng cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 177. Hiện đại hóa phương tiện, hạ tầng kỹ thuật
Điều 178. Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 179. Nguồn kinh phí
Điều 180. Nguyên tắc bảo đảm kinh phí
Điều 181. Hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được ngân sách nhà nước cấp kinh phí
Điều 182. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 183. Trách nhiệm tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 184. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 111
Điều 185. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Điều 186. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 187. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác Công báo
Điều 188. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 189. Hiệu lực thi hành 116
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 8. Điều khoản thi hành
Điều 3
Điều 3
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy