Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận.
2. Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ.
3. Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.
4. Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ.
Thẻ trả trước bao gồm: thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ).
5. Thẻ đồng thương hiệu là thẻ đồng thời có thương hiệu của tổ chức chuyển mạch thẻ tại Việt Nam và thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế hoặc tổ chức chuyển mạch thẻ của quốc gia khác.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng."
6. Thẻ vật lý là thẻ có hình thức hiện hữu vật chất, thông thường được làm bằng chất liệu nhựa, có gắn chip điện tử để lưu giữ dữ liệu thẻ, có thông tin in trên thẻ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
7. Thẻ phi vật lý là thẻ không hiện hữu bằng hình thức vật chất, tồn tại dưới dạng điện tử và hiển thị các thông tin trên thẻ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. Thẻ phi vật lý có thể được tổ chức phát hành thẻ in ra thẻ vật lý theo thỏa thuận giữa tổ chức phát hành thẻ và chủ thẻ.
8. Giao dịch thẻ là việc sử dụng thẻ để thực hiện giao dịch thanh toán, rút tiền mặt và các dịch vụ khác do tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ cung ứng theo quy định của pháp luật.
9. Giao dịch thanh toán không tại đơn vị chấp nhận thẻ là việc sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ nhưng thực tế không phát sinh việc mua bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ.
10. Giao dịch nội địa xuất trình thẻ là giao dịch thẻ, trong đó thẻ được phát hành bởi tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam và được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ tại máy giao dịch tự động, thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán tại Việt Nam.
11. Thẻ giả là thẻ không do tổ chức phát hành thẻ phát hành nhưng có chứa các thông tin của thẻ thật, chủ thẻ thật.
12. Giao dịch thẻ gian lận, giả mạo là giao dịch bằng thẻ giả, giao dịch sử dụng trái phép thẻ.
13. Chủ thẻ là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
14. Chủ thẻ chính là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên thực hiện giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ với tổ chức phát hành thẻ.
15.2 Chủ thẻ phụ là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ bằng văn bản (đối với chủ thẻ chính là cá nhân) hoặc được chủ thẻ chính ủy quyền bằng văn bản cho phép sử dụng thẻ của tổ chức (đối với chủ thẻ chính là tổ chức).
16. Tổ chức phát hành thẻ (viết tắt là TCPHT) là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện phát hành thẻ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
17. Tổ chức thanh toán thẻ (viết tắt là TCTTT) là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện thanh toán thẻ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư này.
18. Tô chuc cung ung dich vu trung gian thanh toán (viét tát là TCTGTT) bao gôm: Tô chuc chuyen mach the; Tô chuc bu tru dien tu giao dich the và TCTGTT có hop tac vovi TCTTT.
19. Tô chuc chuyen mach the la TCTGTT thuc hiên viêc chuyen mach cac giao dich the cho cac TCPHT, TCTTT, TCTGTT co hop tac vovi TCTTT, tô chuc the quoc tê va don vi chap nhân the theo cac thoa thuân bang van bàn giūa cac bên lien quan.
20. Tô chuc bu tru dien tu giao dich the la TCTGTT thuc hiên viêc bu tru dien tu cac nghia vu tai chinh phat sinh tu cac giao dich the cho cac TCPHT, TCTTT, TCTGTT co hop tac vovi TCTTT, tô chuc the quoc tê va don vi chap nhân the theo cac thoa thuân bang van bàn giūa cac bên lien quan.
21. Don vi chap nhân the (viét tát la DVCNT) la don vi chap nhân thanh toán chap nhân thanh toán häng hoá, dich vu bang the.
22. Tô chuc the quoc tê (viét tát la TCTQT) la tô chuc duoc thanh lap, hoat dong or nuoc ngoai theo quy dinh cua phap luat nuoc ngoai, co thoa thuan voi cac TCPHT, TCTTT, tô chuc chuyen mach the va/hoac cac ben lien quan de hop tac vè hoat dong the ngân hang doi voi the co ma TCPHT do TCTQT cap hoac the co ma TCPHT cua quoc gia khac, phu hop voi cac quy dinh cua phap luat Viet Nam va cam két quoc tê.
23. Mā só xac dinh chu the (Personal Identification Number - viét tát la PIN) la mā só mát duoc TCPHT cap cho chu the hoac do chu the tao lap theo quy trinh duoc TCPHT quy dinh de su dung trong cac giao dich the.
24.3 Thiêt bi chap nhân the tai diém bàn bao gôm Point of Sale (viét tát la POS), Mobile Point of Sale (viét tát la mPOS) và cac loài thiêt bi chap nhân the khac là cac loài thiêt bi doc the, thiêt bi dαu cuoi duoc cai dát và su dung tai cac DVCNT má chu the co the su dung the de thanh toán tiên hang hoá, dich vu. Thiêt bi chap nhân the co the duoc lap dát tai chi nhánh, phong giao dich, diém dai ly thanh toán (theo quy dinh tai Thóc tu quy dinh vè hoat dong dai ly thanh toán) cua TCTTT de cung ung tiên mát cho chu the theo thoa thuân giūa TCTTT và TCPHT phù hop vói pham vi su dung the theo quy dinh tai Thóc tu nay.
25. May giao dich tu dong la thiet bi ma chu the co the su dung de thuc hiên môt hoac môt so cac giao dich nhu: gui, nap, ruit tièn mát, chuyen khoan, thanh toán hóa don häng hóa, dich vu, ván tin tai khoan, doi PIN, tra czu thong tin the hoac cac giao dich khac theo quy dinh cua phap luat.
³ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
26. Mã tổ chức phát hành thẻ (Bank Identification Number - viết tắt là BIN) là một dãy chữ số, bao gồm các loại BIN sau: BIN xác định TCPHT theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) tại Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng; BIN do TCTQT cấp; và BIN của quốc gia khác. Trường hợp thẻ có BIN do TCTQT cấp hoặc thẻ có BIN của quốc gia khác, việc cấp, sử dụng và quản lý BIN được thực hiện theo quy định của TCTQT hoặc quốc gia cấp BIN đó.
27. Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ là thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT với chủ thẻ về việc phát hành và sử dụng thẻ.
28. Hợp đồng thanh toán thẻ là thỏa thuận bằng văn bản giữa TCTTT với ĐVCNT hoặc với TCTQT, TCTGTT (nếu có) về việc chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ.
29. Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa là Bộ Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2018/NHNNVN về Các yêu cầu kỹ thuật thẻ thanh toán nội địa công nghệ chip tiếp xúc tại Việt Nam và TCCS 02:2018/NHNNVN về Các yêu cầu kỹ thuật thẻ thanh toán nội địa công nghệ chip không tiếp xúc tại Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố theo Quyết định số 1927/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 10 năm 2018 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).