Điều 2. 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng ô tô trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước; Quyết định số 208/1999/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng ô tô trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 33/2001/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng xe ô tô phục vụ công tác đối với các nhà khoa học; Quyết định số 105/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức giá mua xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ; Quy định về việc tạm dừng mua mới phương tiện đi lại quy định tại khoản d Mục 1 Phần VI Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những quy định trước đây trái với Quyết định này. — Văn bản hợp nhất 30/VBHN-BTC
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Văn bản hợp nhất 30/VBHN-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, định mức
Điều 2
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch ủy ban
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác
Chương II — QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC,
Điều 3. Các chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô không quy định mức giá cụ thể
Điều 4. Các chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác 5
Điều 5. Các chức danh được sử dụng thường xuyên trong thời gian công tác một xe ô tô với giá mua tối đa 1.100 triệu đồng/một xe 6
Điều 6. Các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác với giá mua tối đa 920 triệu đồng/một xe
Điều 7. Việc sử dụng xe ô tô đối với ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Điều 8. Các chức danh được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác
Điều 9. Trang bị xe ô tô phục vụ công tác tại công ty nhà nước
Điều 10. Trang bị xe ô tô phục vụ công tác tại các Ban Quản lý dự án
Điều 11. Trang bị xe chuyên dùng
Điều 12. Trang bị xe cho các đơn vị mói thành lập và thay thể xe phục vụ• các chức danh 14
Điều 13. Trang bị xe ô tô cho các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài
Chương III — CHẾ Độ QUẢN LÝ, sử DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHỤC vụ CÔNG TÁC TẠI CÁC Cơ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ sự NGHIỆP
Điều 14. Chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại đối vói các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe
Điều 15. Bố trí phương tiện đi lại phục vụ cho các chức danh có tiêu chuẩn quy định tại các Điều 7 và 8 Quy định này
Điều 16. Bố trí phương tiện đi lại phục vụ các chức danh có tiêu chuẩn tại công ty nhà nước
Điều 17. Chế độ quản lý, sử dụng xe chuyên dùng
Điều 18. Tổ chức quản lý, sử dụng số xe ô tô hiện có
Chương IV — TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THựC HIỆN
Điều 19. Trách nhiêm của Bộ Tài chính
Điều 20. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương và ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và công ty nhà nước
Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 22. Xử lý vi phạm trong việc mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại
Điều 23. Trách nhiêm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy