vanban.org

Điều 2. Quy tắc xuất xứ — Văn bản hợp nhất 29/VBHN-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/12/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 10/12/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 29/VBHN-BCT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy tắc xuất xứ

Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục sau để hướng dẫn thực hiện Chương 3 Quy tắc xuất xứ và Thủ tục cấp và kiểm tra C/O trong Hiệp định ATIGA:

1. Quy tắc xuất xứ (Phụ lục I).

2. Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục I²).

3. Tiêu chí chuyển đổi cơ bản đối với sản phẩm dệt may (Phụ lục II³).

4. Danh mục các mặt hàng công nghệ thông tin (ITA) (Phụ lục III⁴).

Thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 26 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á;

Thực hiện Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 22 tháng 01 năm 2019 tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,

Thông tư số 03/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 26 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á;

Thực hiện Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 22 tháng 01 năm 2019 tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,

² Phụ lục II Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016 được thay thế bởi Phụ lục I Quy tắc cụ thể mặt hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 10/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2019 và được thay thế bởi Phụ lục I Quy tắc cụ thể mặt hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 03/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2023.

³ Phụ lục III Tiêu chí chuyển đổi cơ bản đối với sản phẩm dệt may ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016 được thay thế bởi Phụ lục II Tiêu chí chuyển đổi cơ bản đối với sản phẩm dệt may theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 10/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2019 và được thay thế bởi Phụ lục II Tiêu chí chuyển đổi cơ bản đối với sản phẩm dệt may theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 03/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2023.

5. Các nguyên tắc và hướng dẫn tính hàm lượng giá trị khu vực (Phụ lục V).
6. Hướng dẫn về cộng gộp từng phần (Phụ lục VI).
7. Cấp và kiểm tra C/O (Phụ lục I⁵).
8. Mẫu C/O mẫu D (Phụ lục II⁶).
9. Hướng dẫn kê khai C/O (Phụ lục III⁷).
10. Danh mục các Tổ chức cấp C/O (Phụ lục V⁸).