Điều 12. Báo cáo hoạt động định kỳ và đột xuất
1.⁴ Báo cáo hoạt động định kỳ hằng năm của thương nhân không hiện diện phải là báo cáo tài chính có kiểm toán và thực hiện theo Mẫu BC Phụ lục I, ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo phải được dịch sang tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc công chứng Việt Nam xác nhận. Báo cáo được gửi về cơ quan cấp phép⁵ qua dịch vụ bưu chính chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hằng năm của năm tiếp theo.
2. Thương nhân không hiện diện có trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan cấp phép⁶ khi cần thiết để phục vụ công tác quản lý nhà
⁴ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
⁵ Cụm từ “Vụ Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan cấp phép” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
⁶ Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan cấp phép” theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Thông tư 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
nước. Thông tin, báo cáo phải được gửi tới cơ quan cấp phép7 trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu của cơ quan cấp phép8.
3. Chế độ báo cáo tài chính khác, chế độ báo cáo thống kê của thương nhân không hiện diện được thực hiện theo các quy định của pháp luật Việt Nam.