vanban.org

Điều 6. 5 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh khác được quy định như sau: — Văn bản hợp nhất 27/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 27/VBHN-BTC › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. 5 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh khác được quy định như sau:

STTChức danhTiêu chuẩn
diện tích từ
tối thiểu tới
tối đa cho 1
chỗ làm việc
(m2/người)
Ghi chú

1 Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Chánh Văn 40 - 50 m2 Tiêu chuẩn

phòng Trung ương và các chức vụ tương đương, Chủdiện tích
tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội, ủy viên ủy bannày bao
Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm ủy ban của Quốcgồm:
hội, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
- Diện tích

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn

làm việc;

phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch

nước, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương Bộ

- Diện tích

trưởng, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủtiếp khách.

tịch ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố

Hồ Chí Minh.

2 Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Phó Văn 30 - 40 m2 Tiêu chuẩn

phòng Trung ương Đảng và các chức vụ tươngdiện tích
đương, Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội,này bao
Phó Chủ nhiệm ủy ban của Quốc hội, Phó Việngồm:
trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chánh
- Diện tích

án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Chủ nhiệm Văn

làm việc;

phòng Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ

tịch nước, Thứ trường và các chức vụ tương đương

- Diện tích

Thứ trưởng, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch Hội đồng nhântiếp khách.

dân, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Hà

Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Bí thư, Chủ tịch Hội

đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà

Nội và thành phố Hồ Chí Minh) và các chức vụ có

hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,25 trở lên.

3Phó Bí thư, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó25 - 30 m2
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh) và các chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ

5 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyêt định sô 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định vê tiêu chuân, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2006.

lãnh đạo từ l,05 đến dưới 1,25.

4






5







6


7

8

9
Vụ trưởng, Cục trường (Cục ngang Vụ), Chánh Văn
phòng, Trưởng Ban của Đảng tại địa phương, Giám
đốc Sở, Trưởng Ban, ngành cấp tỉnh, Bí thư, Chủ
tịch ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh và các chức vụ có hệ số phụ cấp chức
vụ lãnh đạo từ 0,9 đến dưới 1,05.

Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng (Cục ngang Vụ),
Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng Ban của Đảng ở
địa phương, Phó Giám đốc Sở, Phó trưởng Ban,
ngành cấp tỉnh, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch ủy ban
nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc
tỉnh, chuyên viên cao cấp và các chức vụ có hệ số
phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 0,9.

Trưởng, Phó phòng, ban các cấp, chuyên viên chính
và các chức danh tương đương.

Chuyên viên và các chức danh tương đương.

Cán sự, nhân viên thực hành nghiệp vụ kỹ thuật

Nhân viên làm công tác phục vụ.
20 - 25 m2






12 -15 m2







10 -12 m2


8-10m

6 - 8 m2

5 - 6m 2