vanban.org

Điều 5. Hoa hồng đại lý bảo hiểm — Văn bản hợp nhất 27/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/04/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 23/04/2019 Hiệu lực 23/04/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 27/VBHN-BTC › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hoa hồng đại lý bảo hiểm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài trả hoa hồng cho đại lý bảo hiểm sau khi đại lý bảo hiểm thực hiện một hoặc một số nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định tại Điều 85 Luật Kinh doanh bảo hiểm để mang lại dịch vụ cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều này, điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng đại lý bảo hiểm áp dụng thống nhất và công khai trong doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

3. Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được trả trên phí bảo hiểm thực tế thu được của từng hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài trả cho đại lý bảo hiểm được thực hiện theo quy định sau (trừ các trường hợp quy định tại điểm 3.4 khoản này):

3.1. Tỷ lệ hoa hồng tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ:

STTNghiệp vụ bảo hiểmTỷ lệ hoa hồng tối đa (%)
IBẢO HIỂM TỰ NGUYỆN
1Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại5
2Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không10
3Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với tàu biển5
4Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu (trừ tàu biển)15
5Bảo hiểm trách nhiệm5
6Bảo hiểm hàng không0,5
7Bảo hiểm vật chất xe cơ giới10
8Bảo hiểm cháy, nổ tự nguyện10
9Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính10
10Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh10
11Bảo hiểm nông nghiệp20
12Bảo hiểm bảo lãnh10
IIBẢO HIỂM BẮT BUỘC
1Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô5
2Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe máy20
3Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt5
động tư vấn pháp luật
4Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm5
5Bảo hiểm cháy, nổ5
6Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng5
7Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng5
8Bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường5

- Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm trọn gói được tính bằng tổng số hoa hồng của từng nghiệp vụ được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói.

3.2. Tỷ lệ hoa hồng tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ:

a) Đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân:

Tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm tối đa được áp dụng đối với các nghiệp vụ bảo hiểm theo bảng sau:

Nghiệp vụ bảo hiểmTỷ lệ hoa hồng tối đa (%)
Phương thức nộp phí định kỳPhương thức nộp phí 1 lần
Năm hợp đồng thứ nhấtNăm hợp đồng thứ haiCác năm hợp đồng tiếp theo
1. Bảo hiểm từ kỳ40201515
2. Bảo hiểm sinh kỳ
- Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống151055
- Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm201055
3. Bảo hiểm hỗn hợp:
- Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống25755
- Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm4010107
4. Bảo hiểm trọn đời30201510
5. Bảo hiểm trả tiền định kỳ251077

b) Đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ nhóm: Tỷ lệ hoa hồng tối đa bằng 50% các tỷ lệ tương ứng áp dụng cho các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân cùng loại.

c) Trường hợp kết hợp các nghiệp vụ bảo hiểm riêng biệt: Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chủ động tính toán hoa hồng bảo hiểm trên cơ sở tổng số hoa hồng của các nghiệp vụ bảo hiểm riêng biệt hoặc theo nghiệp vụ bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm chính.

3.3. Tỷ lệ hoa hồng tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe là 20%.

3.4. Đối với các sản phẩm bảo hiểm khác ngoài các nghiệp vụ quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.3 khoản này, có văn bản hướng dẫn riêng thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng đó.