vanban.org

Điều 21. Thông tin trên Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ — Văn bản hợp nhất 27/VBHN-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 22/08/2025 Hiệu lực 22/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 27/VBHN-BQP › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thông tin trên Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ

1. Mặt trước Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

a) Số: Gồm 12 chữ số quy định trong hệ thống quản lý dữ liệu;

b) Họ tên: Ghi họ, chữ đệm, tên theo giấy khai sinh, chữ in hoa, đủ dấu;

c) Ngày, tháng, năm sinh: Ghi theo giấy khai sinh;

d) Đơn vị cấp: Tên đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;

đ) Ngày, tháng, năm cấp: Ghi ngày, tháng, năm cấp Chứng minh;

e) Ảnh: Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

g) Hạn sử dụng: Quy định tại Điều 5 Nghị định số 59/2016/NĐ-CP.

2. Mặt sau Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

a)9 Quê quán: Ghi cấp xã, cấp tỉnh;

b)10 Nơi thường trú: Là nơi đăng ký thường trú của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; trường hợp chưa đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký thường trú của vợ, chồng, con hoặc bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp;

c) Nhân dạng: Ghi chiều cao, đặc điểm riêng quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này;

d) Nhóm máu: Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

3. Mặt trước Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ

a) Số: Gồm 12 chữ số quy định trong hệ thống quản lý dữ liệu;

b) Họ tên: Ghi họ, chữ đệm, tên theo giấy khai sinh, chữ in hoa, đủ dấu;

c) Đơn vị cấp: Tên đơn vị trung đoàn, lữ đoàn và tương đương đến đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;

d) Ngày, tháng, năm: Ghi ngày, tháng, năm cấp Thẻ;

đ) Ảnh: Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

e) Hạn sử dụng: Quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này.

4. Mặt sau Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ

a) Ngày, tháng, năm sinh: Ghi theo giấy khai sinh;

b)11 Quê quán: Ghi cấp xã, cấp tỉnh;

c)12 Nơi thường trú: Ghi nơi thường trú của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ;

d) Nhóm máu: Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.