Điều 70. 97 (được bãi bỏ) — Nghị định 25/VBHN-BTC
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2024
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 25/VBHN-BTC › Chương VI › Điều 70
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 3
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 3. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước⁴
Điều 3a. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước 5
Điều 4. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước 6
Điều 4a. Giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước 7
Điều 5. Nguyên tắc khoán kinh phí sử dụng tài sản công
Điều 6. Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
Điều 7. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
Điều 8. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
Điều 9. Khoản kinh phí sử dụng các tài sản khác
Điều 10. Sử dụng chung tài sản công
Điều 10a. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công 14
Điều 10b. Khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước 15
Điều 11. Thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công
Điều 12. 17 (được bãi bỏ)
Điều 13. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
Điều 14. 18 (được bãi bỏ)
Điều 15. Chế độ báo cáo thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư
Điều 16. Chuyển giao trụ sở làm việc được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công - tư cho Nhà nước
Điều 17. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công 19
Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công
Điều 19. Xử lý, khai thác tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền 23
Điều 20. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công 24
Điều 21. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công
Điều 22. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
Điều 23. Trình tự, thủ tục bán tài sản công 30
Điều 24. Bán tài sản công theo hình thức đấu giá
Điều 25. Xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành 37
Điều 26. Bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá
Điều 27. Bán tài sản công theo hình thức chỉ định
Điều 28. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công41
Điều 29. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công
Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ 45
Điều 31. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức bán 46
Điều 32. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước 47
Điều 33. Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
Điều 34. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại 48
Điều 35. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 35a. Chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý 49
Điều 35b. Xử lý tài sản công trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể 50
Điều 35c. Xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho cơ quan nhà nước 51
Điều 36. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 37. Mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập 59
Điều 37a. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập 60
Điều 38. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập 61
Điều 38a. Giao tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập 62
Điều 39. Khoản kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 40. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công – tư 63
Điều 41. Quản lý vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 41a. Quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập 64
Điều 41b. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao 65
Điều 41c. Khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập 66
Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết 67
Điều 43. Yêu cầu khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
Điều 44. Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
Điều 45. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh
Điều 46. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê
Điều 47. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
Điều 48. Thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 49. Điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 50. Bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 51. Thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 52. Tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 53. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 53a
Điều 54. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công khi chuyển mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp
Điều 55. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Chương IV — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI; TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘI
Điều 56. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội
Điều 57. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội
Điều 58. Thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 59. Điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 60. Bản tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 61. Thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 62. Tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 63. Xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 64. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
Điều 65. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
Điều 66. Nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân 93
Chương VI — MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG THỨC TẬP TRUNG
Điều 67. Danh mục tài sản mua sắm tập trung 94
Điều 68. Đơn vị mua sắm tập trung 95
Điều 69. 96 (được bãi bỏ)
Điều 70. 97 (được bãi bỏ)
Điều 71. 98 (được bãi bỏ)
Điều 72. 99 (được bãi bỏ)
Điều 73. 100 (được bãi bỏ)
Điều 74. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung (trừ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế) 101
Điều 75. 102 (được bãi bỏ)
Điều 76. 103 (được bãi bỏ)
Điều 77. 104 (được bãi bỏ)
Điều 78. 105 (được bãi bỏ)
Điều 79. Thanh toán tiền mua sắm tài sản 106
Điều 80. Bàn giao, tiếp nhận tài sản
Điều 81. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản
Điều 82. Bảo hành, bảo trì tài sản
Điều 83. Quản lý thu, chi liên quan đến mua sắm tập trung
Chương VII — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN DỰ TRỪ NHÀ NƯỚC
Điều 84. Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước
Điều 85. Quản lý, sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 86. Khai thác kho dự trữ quốc gia chưa sử dụng hết công suất
Chương VIII — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP
Điều 87. Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 88. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Chương IX — QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 89. Quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
Điều 90. Thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, mua sắm, thuê tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
Điều 91. Hình thức xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
Điều 92. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án 112
Điều 93. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
Điều 94. Xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án 114
Điều 94a. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án 115
Điều 95. Hóa đơn bán tài sản công 116
Điều 96. Phát hành hóa đơn 117
Điều 97. Thủ tục mua hóa đơn của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công 118
Điều 98. Sử dụng hóa đơn 119
Điều 99. Quản lý hóa đơn 120
Chương XI — XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 100. Trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 101. Căn cứ xác định giá trị quyền sử dụng đất 123
Điều 102. Xác định giá trị quyền sử dụng đất
Điều 103. Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
Điều 104. Hạch toán giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản
Chương XII — KHAI THÁC KHO SỐ PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 105. Kho số phục vụ quản lý nhà nước
Điều 106. Khai thác kho số phục vụ quản lý nhà nước
Điều 107. Thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước
Chương XIII — HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG
Điều 108. Yêu cầu của việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 109. Trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 110. Cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 111. Vận hành, bảo trì, nâng cấp, bảo đảm an toàn Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 112. Kết nối, tích hợp dữ liệu và truy cập thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 113. Quản lý tài khoản quản trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 114. Khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 115. Kinh phí cho việc xây dựng, quản lý, nâng cấp, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Điều 116. Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công
Điều 117. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản
Điều 118. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công của tổ chức, cá nhân tham gia mua, thuê tài sản, nhận chuyển nhượng, thuê quyền khai thác tài sản công
Điều 119. Thống kê, hạch toán tài sản công
Điều 120. Thống kê, ghi nhận thông tin về tài sản công
Điều 121. Công khai tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 122. Công khai tình hình sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác đối với tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 123. Công khai tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 124. Công khai tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 125. Báo cáo tài sản công
Điều 126. Báo cáo kê khai tài sản công
Điều 127. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung 129
Điều 128. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ
Điều 129. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản công
Điều 130. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công
Điều 131. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công
Chương XV — CÔNG CỤ TÀI CHÍNH QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG
Điều 132. Sử dụng công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
Điều 133. Công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
Điều 134. Tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản công
Điều 135. Bảo hiểm tài sản công
Chương XVI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN 134
Điều 136. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 137. Hiệu lực thi hành
Điều 137a. Điều khoản thi hành 135
Điều 138. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục
Mẫu số 01/TSC-BBGN. Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản công
Mẫu số 03/TSC-MSTT. Bảng tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung
Mẫu số 06/TSC-MSTT. Biên bản nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận tài sản
Mẫu số 07/TSC-TSDA. Danh mục tài sản đề nghị xử lý
Mẫu số 09/TSC-HĐ. Báo cáo nhập, xuất, tồn hóa đơn bán tài sản công
Mẫu số 10/TSC-HĐ. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản công
Mẫu số 11/TSC-HĐ. Số theo dõi việc bán hóa đơn bán tài sản công
Mẫu số 12/TSC-HĐ. Số theo dõi việc bán hóa đơn bán tài sản công
Mẫu số 13/TSC-HĐ. Số theo dõi hóa đơn bị mất
Mẫu số 14/TSC-HĐ. Thông báo về việc mất hóa đơn bán tài sản công
Mẫu số 15/TSC-HĐ. Báo cáo thanh, quyết toán hóa đơn bán tài sản công
Mẫu số 16/TSC-HĐ. Báo cáo về việc mất hóa đơn bán tài sản công
Mẫu số 17a/TSC-QSDĐ. Văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Mẫu số 17b/TSC-QSDĐ. Văn bản điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy