vanban.org

Điều 10. Định biên an toàn tối thiểu thuyền viên tàu cá — Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/12/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 30/12/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BNNPTNT › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Định biên an toàn tối thiểu thuyền viên tàu cá

1. Quy định về phân nhóm tàu để định biên

Căn cứ chiều dài lớn nhất của tàu cá, quy định phân nhóm tàu cá như sau:

a) Nhóm IV: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;

b) Nhóm III: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Nhóm II: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Nhóm I: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

2. Chức danh, định biên thuyền viên an toàn tối thiểu trên tàu cá

a) Chức danh, định biên thuyền viên an toàn tối thiểu trên tàu cá:

TT
Chức danh
Phân nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất (m)
Nhóm IV từ 06 - <12mNhóm III từ 12 - <15mNhóm II từ 15 - <24mNhóm I từ 24m trở lên
 Thuyền trưởng01010101
 Thuyền 2
phó
---01
 Máy 3
trưởng
-010101
 4 Thợ máy--0101
 5 Thủy thủ01010102
 Tổng cộng02030406

b) Ngoài số lượng thuyền viên tối thiểu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, tùy theo đặc điểm nghề khai thác thủy sản, chủ tàu hoặc thuyền trưởng quyết định việc bổ sung số lượng thuyền viên theo chức danh trên tàu cá đảm bảo an toàn, hiệu quả.