vanban.org

Điều 9. Chi phí quản lý bộ máy — Văn bản hợp nhất 23/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 21/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 23/VBHN-BTC › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chi phí quản lý bộ máy

1. Mức chi phí quản lý bộ máy hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được xác định như sau:

a) 4 (được bãi bỏ)

b) Chi quản lý hành chính được xác định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và định mức phân bố dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

c) Chi thường xuyên đặc thù và chi không thường xuyên, bao gồm cả phần bảo đảm chi thường xuyên đặc thù và chi không thường xuyên cho hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được xác định trên cơ sở nhiệm vụ được giao và mức chi theo chế độ quy định.

2. Nội dung chi:

a) Chi quản lý hành chính: thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ

tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước;

b) Chi thường xuyên đặc thù, gồm:

- Chi phục vụ công tác thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo

hiểm y tế; chi thù lao cho tổ chức, cá nhân làm đại lý để thực hiện thu bảo hiểm xã hội tự nguyện và thu bảo hiểm y tế ở xã, phường, thị trấn và các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

- Chi phục vụ công tác chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo

hiểm y tế;

- Chi làm sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;

- Chi phí in, mua biểu mẫu, chứng từ, báo cáo dùng cho chuyên môn;

- Chi tuyên truyền về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

- Chi phí vận chuyển và bảo vệ tiền;

4Điểm này được bãi bỏ theo quy đinh tại Khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 51/2013/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điểm của Quyêt định sô 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với Bảo hiêm xã hội Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013 và được áp dụng cho các năm ngân sách từ năm 2012 đến năm 2015.

- Lệ phí chuyển tiền;

- Lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp;

- Chi hoạt động của Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

- Các khoản chi khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

c) Các khoản chi không thường xuyên, gồm: chi mua ô tô, mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc; chi đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ; chi nghiên cứu khoa học; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Khuyến khích Bảo hiểm xã hội Việt Nam sắp xếp lao động, tinh giản biên chế, tiết kiệm kinh phí trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao Trong phạm vi dự toán chi quản lý bộ máy được giao và các nguồn kinh phí khác được sử dụng theo quy định, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện các biện pháp tiết kiệm kinh phí, số kinh phí tiết kiệm được sử dụng như sau:

a) 5 (được bãi bỏ)

b) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng 03 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong năm để thưởng thường kỳ hoặc đột xuất cho cá nhân, tập thể trong đơn vị; thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài ngành Bảo hiểm xã hội có thành tích đóng góp hỗ trợ cho hoạt động của ngành; chi phúc lợi tập thể;

c) Trích quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức do những nguyên nhân khách quan làm giảm thu nhập; hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội gặp hoàn cảnh khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc những trường hợp đặc biệt khác;

d) Trích quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao năng lực công tác cho cán bộ, công chức, viên chức ngành Bảo hiếm xã hội;

đ) Trợ cấp thêm ngoài chính sách chung cho người lao động trong biên chế tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động; chi hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

e) Số kinh phí tiết kiệm đến cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.

5Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 51/2013/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điểm của Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013 và được áp dụng cho các năm ngân sách từ năm 2012 đến năm 2015.

4. 6 (được bãi bỏ)

5. Tổng Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành định mức, chế độ chi tiêu cho phù hợp với hoạt động của ngành trên cơ sở vận dụng định mức, chế độ Nhà nước quy định và trong phạm vi mức kinh phí được giao; quyết định phương án sử dụng kinh phí tiết kiệm quy định tại khoản 3 Điều này để công khai và thực hiện trong toàn ngành.

6. Bộ Tài chính quy định chi tiết nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều này; hướng dẫn lập dự toán, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho phù hợp với tổ chức hoạt động của Bảo hiêm xã hội Việt Nam, Bảo hiêm xã hội thuộc Bộ Quôc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yêu Chính phủ và các đơn vị thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.