Điều 36. 20 (được bãi bỏ) — Văn bản hợp nhất 200/VBHN-BTP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Văn bản hợp nhất 200/VBHN-BTP › Mục 1 › Điều 36
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Xác định văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Các trƣờng hợp lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Xây dựng nội dung của chính sách
Điều 6. Đánh giá tác động của chính sách
Điều 7. Phƣơng pháp đánh giá tác động của chính sách
Điều 8. Trách nhiệm xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách
Điều 9. Sử dụng thông tin khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách
Điều 10. Trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 11. Sự tham gia của tổ chức, cá nhân trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Chính phủ cho ý kiến đối với đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không do Chính phủ trình và kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 13. Trách nhiệm thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và cơ quan có liên quan trong việc thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 15. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 16. Báo cáo thẩm định
Điều 17. Trình đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 18. Thông qua đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
Điều 19. Gửi và tiếp nhận hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 20. Trách nhiệm lập đề nghị của Chính phủ về chƣơng trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 21. Trình Chính phủ dự thảo đề nghị của Chính phủ về chƣơng trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 22. Hoàn thiện đề nghị của Chính phủ về chƣơng trình xây dựng luật, pháp lệnh sau khi Chính phủ thông qua
Điều 23. Trách nhiệm thực hiện chƣơng trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 24. Đề nghị điều chỉnh chƣơng trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 26. Thành lập và hoạt động của Ban soạn thảo
Điều 27. Thành lập Tổ biên tập
Điều 28. Trách nhiệm đề xuất và lập danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nƣớc 13
Điều 29
Điều 29a. Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc ban hành văn bản quy định chi tiết nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ, thông tƣ của Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ 16
Điều 30. Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc ban hành nghị định của Chính phủ đƣợc sửa đổi, bổ sung, ban hành mới, thay thế, bãi bỏ
Điều 31. Đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 18
Điều 32. Sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 33. Xử lý hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 34. Chỉnh lý dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi Chính phủ cho ý kiến
Điều 35. Chuẩn bị ý kiến của Chính phủ đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết không do Chính phủ trình
Điều 36. 20 (được bãi bỏ)
Điều 37. Đề nghị xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 38. Xác định hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 39. Đánh số thứ tự của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Tƣ pháp
Điều 41. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo
Điều 42. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thẩm định
Điều 43. Thành lập Hội đồng thẩm định
Điều 44. Cuộc họp của Hội đồng thẩm định
Điều 45. Báo cáo thẩm định
Điều 46. Trách nhiệm của tổ chức pháp chế bộ, cơ quan ngang bộ
Điều 47. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
Điều 48. Thẩm định dự thảo thông tƣ
Điều 49. Trách nhiệm của Sở Tƣ pháp
Điều 50. Thành lập và hoạt động của Hội đồng tƣ vấn thẩm định
Điều 51. Cuộc họp của Hội đồng tƣ vấn thẩm định
Điều 52. Báo cáo thẩm định
Điều 53. Trách nhiệm của Phòng Tƣ pháp
Điều 54. Tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 55. Phần mở đầu của văn bản
Điều 56. Quốc hiệu và Tiêu ngữ
Điều 57. Tên cơ quan ban hành văn bản
Điều 58. Số, ký hiệu văn bản
Điều 59. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Điều 60. Tên văn bản
Điều 61. Căn cứ ban hành văn bản
Điều 62. Bố cục của văn bản
Điều 63. Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác
Điều 64. Trình bày phần kết thúc của văn bản
Điều 65. Trình bày chữ ký văn bản
Điều 66. Dấu của cơ quan ban hành văn bản
Điều 67. Nơi nhận
Điều 68. Trình bày bố cục của văn bản
Điều 69. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản
Điều 70. Trình bày số, đơn vị đo lƣờng trong văn bản
Điều 71. Trình bày thời hạn, thời điểm
Điều 72. Trình bày các nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại chƣơng hoặc điều quy định về điều khoản thi hành 34
Điều 73. Trình bày quy định chuyển tiếp
Điều 74. Trình bày quy định về hiệu lực thi hành
Điều 75. Kỹ thuật viện dẫn văn bản
Điều 76. Khổ giấy, định lề trang văn bản, phông chữ, đánh số trang văn bản
Điều 77. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
Điều 78. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
Điều 79. Cách đánh số thứ tự của điều, khoản bổ sung và trật tự các điều, khoản của văn bản đƣợc sửa đổi, bổ sung một số điều
Điều 80. Văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
Điều 81. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
Điều 82. Hình thức Công báo
Điều 83. Nguyên tắc đăng văn bản trên Công báo
Điều 84. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Công báo và cơ quan ban hành văn bản trong việc gửi đăng Công báo
Điều 85. Văn bản đăng trên Công báo nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 86. Văn bản đăng trên Công báo cấp tỉnh
Điều 87. Giá trị pháp lý của văn bản đăng trên Công báo
Điều 88. Mục lục Công báo
Điều 89. Thời hạn gửi văn bản đăng Công báo
Điều 90. Văn bản gửi đăng Công báo
Điều 91. Tiếp nhận văn bản, đăng Công báo
Điều 92. Thời hạn đăng văn bản trên Công báo
Điều 93. Gửi, tiếp nhận, đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 94. Đính chính văn bản đăng Công báo
Điều 95. Xuất bản, phát hành Công báo in
Điều 96. Niêm yết văn bản quy phạm pháp luật
Điều 97. Thời hạn niêm yết văn bản quy phạm pháp luật
Điều 98. Địa điểm niêm yết văn bản quy phạm pháp luật
Điều 99. Giá trị của văn bản niêm yết
Điều 100. Đính chính văn bản niêm yết
Điều 101. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số
Điều 102. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nƣớc ngoài
Điều 103. Văn bản đƣợc kiểm tra, xử lý
Điều 104. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 105. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 106. Phƣơng thức kiểm tra văn bản
Điều 107. Căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản đƣợc kiểm tra
Điều 108. Kiến nghị xử lý đối với cơ quan, ngƣời ban hành văn bản trái pháp luật
Điều 109. Công bố kết quả xử lý văn bản
Điều 110. Hồ sơ kiểm tra văn bản
Điều 111. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
Điều 112. Xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 113. Thẩm quyền của Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ
Điều 114. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 115. Trình tự kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Điều 116. Kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
Điều 117. Kiểm tra văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nƣớc
Điều 118. Bộ trƣởng Bộ Tƣ pháp trình Thủ tƣớng Chính phủ xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 119. Thẩm quyền của Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 120. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 121. Thời gian gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra
Điều 122. Thủ tục do Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 123. Thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật trong trƣờng hợp Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Thủ tƣớng Chính phủ
Điều 124. Thủ tục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 125. Thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 126. Văn bản đƣợc kiểm tra
Điều 127. Trách nhiệm xử lý văn bản
Điều 128. Thẩm quyền và thủ tục kiểm tra, xử lý
Điều 129. Kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật
Điều 130. Hình thức xử lý văn bản trái pháp luật, văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật
Điều 131. Nhiệm vụ của cơ quan, ngƣời ban hành văn bản đƣợc kiểm tra
Điều 132. Quyền hạn của cơ quan, ngƣời có văn bản đƣợc kiểm tra
Điều 133. Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản của cơ quan, ngƣời có văn bản đƣợc kiểm tra
Điều 134. Xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, ngƣời ban hành văn bản trái pháp luật
Điều 135. Chế độ báo cáo
Điều 136. Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 137. Văn bản đƣợc rà soát, hệ thống hóa
Điều 138. Nguyên tắc rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 139. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 140. Kiến nghị rà soát văn bản
Điều 141. Nguồn văn bản rà soát, hệ thống hóa 57
Điều 142. Căn cứ rà soát văn bản
Điều 143. Các hình thức xử lý văn bản đƣợc rà soát
Điều 144. Sử dụng kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 145. Xác định văn bản là căn cứ để rà soát và văn bản cần rà soát
Điều 146. Xác định tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ rà soát văn bản
Điều 147. Nội dung rà soát theo căn cứ là văn bản
Điều 148. Nội dung rà soát theo căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Điều 149. Trình tự rà soát theo căn cứ là văn bản
Điều 150. Trình tự rà soát theo căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Điều 151. Lập Phiếu rà soát văn bản
Điều 152. Lập hồ sơ rà soát văn bản
Điều 153. Lấy ý kiến và hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản
Điều 154. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản
Điều 155. Rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản tại Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nƣớc và các cơ quan nhà nƣớc khác 61
Điều 156. Rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Điều 157. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngƣng hiệu lực
Điều 158. Xử lý văn bản đƣợc phát hiện trái pháp luật tại thời điểm ban hành
Điều 159. Tổng rà soát hệ thống văn bản
Điều 160. Quyết định việc rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 161. Kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 162. Kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 163. Công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
Điều 164. Định kỳ hệ thống hóa văn bản 67
Điều 165. Nội dung hệ thống hóa văn bản
Điều 166. Kế hoạch hệ thống hóa văn bản
Điều 167. Trình tự hệ thống hóa văn bản 68
Điều 168. Tiêu chí sắp xếp văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản và các danh mục văn bản
Điều 169. Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc hệ thống hóa văn bản
Điều 170. Chế độ báo cáo hằng năm
Điều 171. Biểu mẫu rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 172. Cán bộ, công chức tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 173. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 174. Đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 175. Sử dụng chuyên gia
Điều 176. Sử dụng cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 177. Hiện đại hóa phƣơng tiện, hạ tầng kỹ thuật
Điều 178. Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 179. Nguồn kinh phí
Điều 180. Nguyên tắc bảo đảm kinh phí
Điều 181. Hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật đƣợc ngân sách nhà nƣớc cấp kinh phí
Điều 182. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 183. Trách nhiệm tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 184. Trách nhiệm của Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân trong việc bảo đảm các điều kiện cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 185. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Điều 186. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 187. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác Công báo
Điều 188. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 189. Hiệu lực thi hành 74
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy