vanban.org

Điều 4. Phương pháp xác định giá cố định — Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Công Thương Ban hành 07/08/2024 Hiệu lực 07/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BCT › Chương II › Mục 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phương pháp xác định giá cố định

1. Giá cố định (g_{cd}) của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ được xác định theo công thức sau:

g_{cd} = \frac{1}{12} \times \frac{G_{cd,N}}{\sum_{i=1}^n (P_{kd,i}) \times K_{KD}^{KH}}

Trong đó:

g_{cd}: Giá cố định (đồng/(kW.tháng));

G_{cd,N}: Tổng doanh thu cố định năm N của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ (đồng);

K_{KD}^{KH}: Hệ số khả dụng kế hoạch năm của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

P_{kd,i}: Công suất khả dụng dự kiến của tổ máy i trong năm N (kW);

n: Số tổ máy phát điện của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ.

Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ có trách nhiệm xác định công suất khả dụng dự kiến của tổ máy trong năm N để thỏa thuận và đưa vào hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, làm cơ sở xác định giá cố định của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ.

2. Hệ số khả dụng kế hoạch (K_{KD}^{KH}) năm của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ được xác định theo công thức sau:

K_{KD}^{KH} = \frac{\sum_{i=1}^n [(8760 - H_{SC,i}^{KH} - H_{DMCB,i}) \times P_{kd,i}]}{8760 \times \sum_{i=1}^n P_{kd,i}}

Trong đó:

H_{SC,i}^{KH} : Số giờ sửa chữa tổ máy i theo kế hoạch sửa chữa trong năm N (giờ);

H_{DMCB,i} : Mức giới hạn số giờ dừng máy cưỡng bức do các yếu tố không dự kiến trước được của tổ máy i trong năm N (giờ), do hai bên thỏa thuận;

n: Số tổ máy của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ.