vanban.org

Điều 18. Tổ chức thực hiện — Văn bản hợp nhất 18/VBHN-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 19/08/2025 Hiệu lực 19/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 18/VBHN-NHNN › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH DỰ TRỮ BẮT BUỘC, DỰ TRỮ THỰC TẾ, XÁC ĐỊNH VƯỢT, THIẾU DỰ TRỮ BẮT BUỘC

Giả sử trường hợp Ngân hàng thương mại cổ phần A (NHTM A) duy trì dự trữ bắt buộc trong tháng 8/2018. Trong đó, theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (Quyết định A), tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định đối với loại hình ngân hàng thương mại cổ phần (loại hình tổ chức tín dụng của NHTM A) trong tháng 8/2018 tương ứng với từng loại tiền gửi như sau:

(i) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 3%, tiền gửi từ 12 tháng trở lên là 1%;

(ii) Tiền gửi ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 1%, tiền gửi ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 8%, có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 6%.

1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với NHTM A

a) Trường hợp trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc, NHTM A không được hỗ trợ qua công cụ dự trữ bắt buộc để cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn và không được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định tại Điều 7 Thông tư này:

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư này, tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với NHTM A áp dụng theo Quyết định A của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:

(i) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 3%, tiền gửi từ 12 tháng trở lên là 1%;

(ii) Tiền gửi ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 1%, tiền gửi ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 8%, có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 6%.

b) Trường hợp trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc, NHTM A được hỗ trợ qua công cụ dự trữ bắt buộc để cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn và không được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định tại Điều 7 Thông tư này:

Đối với tỷ lệ dự trữ bắt buộc tiền gửi bằng đồng Việt Nam, NHTM A áp dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn, hiện nay là Thông tư 14/2018/TT-NHNN ngày 29/5/2018 (sau đây gọi là tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ). Giả sử theo quy định này, NHTM A được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam với mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc là bằng 1/5 tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng với từng loại tiền gửi quy định đối với loại hình tổ chức tín dụng của NHTM A (ngân hàng thương mại cổ phần).

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư này, tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với NHTM A như sau:

(i) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 0,6% (=3%/5), tiền gửi từ 12 tháng trở lên là 0,2% (=1%/5) (áp dụng quy định của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn);

(ii) Tiền gửi ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 1%, tiền gửi ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 8%, có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 6%.

c) Về giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định tại Điều 7 Thông tư này:

- Trường hợp NHTM A không được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc để xác định mức giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ dự trữ bắt buộc được xác định tại điểm a nêu trên, theo đó, tỷ lệ dự trữ bắt buộc sau khi giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc như sau:

(i) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 1,5% (=3%/2), tiền gửi từ 12 tháng trở lên là 0,5% (=1%/2);

(ii) Tiền gửi ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 0,5% (=1%/2), tiền gửi ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 4% (=8%/2), có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 3% (=6%/2).

- Trường hợp NHTM A được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc để xác định mức giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ dự trữ bắt buộc được xác định tại điểm b nêu trên, theo đó, tỷ lệ dự trữ bắt buộc sau khi giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc như sau:

(i) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 0,3% (=0,6%/2), tiền gửi từ 12 tháng trở lên là 0,1% (=0,2%/2);

(ii) Tiền gửi ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 0,5% (=1%/2), tiền gửi ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 4% (=8%/2), có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 3% (=6%/2).

2. Kỳ duy trì và kỳ xác định dự trữ bắt buộc

Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc là tháng 8/2018, kỳ xác định dự trữ bắt buộc là tháng 7/2018. Theo đó, căn cứ để tính dự trữ bắt buộc cho tháng 8/2018 là số dư bình quân tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc tháng 7/2018 và tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng trong tháng 8/2018 đối với NHTM A.

3. Xác định số dư bình quân tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc theo từng loại tiền gửi (HĐ) và dự trữ bắt buộc (DTBB)

Để làm căn cứ xác định mức dự trữ bắt buộc cho tháng 8/2018, NHTM A báo cáo số liệu về tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc tháng 7/2018 theo Biểu DTBB001 đính kèm Thông tư này, cụ thể theo từng loại tiền gửi (tương ứng với từng mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định áp dụng trong tháng 8/2018) và từng ngày trong tháng. Với số liệu số dư từng ngày trong tháng 7/2018 như bảng dưới đây và tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo Quyết định A (thuộc trường hợp nêu tại điểm a mục 1 nêu trên), số dư bình quân tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc và dự trữ bắt buộc được tính như sau:

Số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng VND tháng 7/2018Số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ tháng 7/2018
Không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 thángKỳ hạn từ 12 tháng trở lênTiền gửi của TCTD ở nước ngoàiTiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 thángTiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc khác có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
01/7/2018214.669.989128.682.44131.645454.42370.727
02/7/2018209.433.432129.459.45129.001450.35870.555
03/7/2018208.921.115129.462.88629.514448.65870.590
04/7/2018208.516.551129.534.07628.533444.43070.571
05/7/2018208.205.430129.470.70528.506454.80770.554
06/7/2018207.287.780129.588.83227.785455.50270.587
07/7/2018207.287.780129.588.83227.785455.50270.587
08/7/2018207.287.780129.588.83227.785455.50270.587
09/7/2018206.355.894129.420.13631.920448.86170.125
10/7/2018205.972.360129.497.03932.341446.62970.042
11/7/2018205.692.699129.592.73431.677448.00870.019
12/7/2018203.540.035129.651.90831.157452.49769.951
13/7/2018202.801.648129.701.07131.886496.40869.866
14/7/2018202.801.648129.701.07131.886496.40869.866
15/7/2018202.801.648129.701.07131.886496.40869.866
16/7/2018203.680.551129.414.82030.996442.71770.057
17/7/2018203.552.078129.544.03831.035450.64470.012
18/7/2018203.182.165129.884.33234.445448.37169.972
19/7/2018202.560.271129.935.00831.725450.06570.054
20/7/2018202.807.060129.935.30530.919445.55370.128
21/7/2018202.807.060129.935.30530.919445.55370.128
22/7/2018202.807.060129.935.30530.919445.55370.128
23/7/2018202.793.842129.924.28131.845444.14270.200
24/7/2018202.708.206129.953.53632.093442.72769.999
25/7/2018202.099.448130.221.80332.309446.94069.962
26/7/2018202.546.774130.247.13933.075443.95770.000
27/7/2018202.843.188130.398.70635.475435.72669.594
28/7/2018202.843.188130.398.70635.475435.72669.594
29/7/2018202.843.188130.398.70635.475435.72669.594
30/7/2018203.202.608130.613.41034.403434.78469.473
31/7/2018203.964.722130.911.04234.695437.45569.694
1. Tổng cộng6.348.817.1984.024.292.527979.11013.990.0402.173.082
2. Số dư bình quân (HĐi= Tổng cộng/31)204.800.555129.815.88831.584451.29270.099
3. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (Tỷ lệ DTBBi)3%1%1%8%6%
4. Dự trữ bắt buộc loại tiền gửi i (=HĐi x Tỷ lệ DTBBi)6.144.0171.298.15931636.1034.206

Dự trữ bắt buộc tháng 8/2018 (DTBB):

DTBB = \sum_i (Tỷ lệ DTBB_i \times HĐ_i)

Tiền gửi VND: DTBB = (3\% \times 204.800.555 + 1\% \times 129.815.888) = 6.144.017 + 1.298.159 = 7.442.176.

Tiền gửi ngoại tệ: DTBB = (1\% \times 31.584 + 8\% \times 451.292 + 6\% \times 70.099) = 316 + 36.103 + 4.206 = 40.625.

4. Dự trữ thực tế

Giả sử trong tháng 8/2018, NHTM A có tài khoản thanh toán mở tại Sở Giao dịch và 2 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực17 X và Y, với số liệu số dư từng ngày từ 01-31/8/2018 như bảng dưới đây, dự trữ thực tế được tính như sau:

Số dư tài khoản thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nướcSố dư tài khoản thanh toán VND tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực18 XSố dư tài khoản thanh toán VND tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực19 YSố dư tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước
VNDNgoại tệVNDNgoại tệ
(1)(2)(3)(4)(5)(6)=
(2)+(4)+(5)
(7)=(3)
01/8/20185.105.78645.403319.112957.3356.382.23345.403
02/8/20184.761.26645.403297.579892.7375.951.58245.403
03/8/20183.926.09545.403245.381736.1434.907.61945.403
04/8/20183.926.09545.403245.381736.1434.907.61945.403
05/8/20183.926.09545.403245.381736.1434.907.61945.403
06/8/20184.392.71252.070274.545823.6345.490.89152.070
07/8/20186.282.63555.303392.6651.177.9947.853.29455.303
08/8/20186.784.53055.303424.0331.272.0998.480.66255.303
09/8/20185.862.22355.303366.3891.099.1677.327.77955.303
10/8/20184.891.53655.303305.721917.1636.114.42055.303
11/8/20184.891.53655.303305.721917.1636.114.42055.303
12/8/20184.891.53655.303305.721917.1636.114.42055.303
13/8/20185.419.44855.303338.7151.016.1466.774.30955.303
14/8/20185.795.52055.303362.2201.086.6607.244.40055.303
15/8/20186.662.79345.303416.4251.249.2748.328.49245.303
16/8/20186.958.24545.303434.8901.304.6718.697.80645.303
17/8/20186.734.44333.636420.9031.262.7088.418.05433.636
18/8/20186.734.44333.636420.9031.262.7088.418.05433.636
19/8/20186.734.44333.636420.9031.262.7088.418.05433.636
20/8/20187.604.86945.303475.3041.425.9139.506.08645.303
21/8/20186.651.26345.303415.7041.247.1128.314.07945.303
22/8/20188.208.15925.303513.0101.539.03010.260.19925.303
23/8/20187.164.49325.303447.7811.343.3428.955.61625.303
24/8/20186.875.81225.303429.7381.289.2158.594.76525.303
25/8/20186.875.81225.303429.7381.289.2158.594.76525.303
26/8/20186.875.81225.303429.7381.289.2158.594.76525.303
27/8/20186.368.05625.303398.0041.194.0117.960.07125.303
28/8/20187.457.76925.303466.1111.398.3329.322.21225.303
29/8/20186.498.41525.303406.1511.218.4538.123.01925.303
30/8/20186.080.65325.303380.0411.140.1227.600.81625.303
31/8/20185.990.87525.303374.4301.123.2897.488.59425.303
1. Tổng cộng234.166.7141.256.659
2. Dự trữ thực tế
(= Số dư bình quân tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước = Tổng cộng/31)
7.553.76540.537

5. Xác định vượt, thiếu dự trữ bắt buộc

a) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam:

Dự trữ bắt buộc: 7.442.176 (xác định tại mục 3);

Dự trữ thực tế: 7.553.765 (xác định tại mục 4);

Vượt dự trữ bắt buộc là 111.589 (=7.553.765 dự trữ thực tế - 7.442.176 dự trữ bắt buộc).

b) Tiền gửi ngoại tệ:

Dự trữ bắt buộc: 40.625 (xác định tại mục 3);

Dự trữ thực tế: 40.537 (xác định tại mục 4);

NHTM A thiếu dự trữ bắt buộc, mức thiếu dự trữ bắt buộc là 88 (=40.625 dự trữ bắt buộc - 40.537 dự trữ thực tế).

TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG

BIỂU DTBB001

BÁO CÁO

SỐ DƯ BÌNH QUÂN TIỀN GỬI PHẢI TÍNH DỰ TRỮ BẮT BUỘC

Làm cơ sở tính dự trữ bắt buộc tháng... năm ... (1)

Đơn vị: triệu VND; ngàn USD/EUR/JPY/GBP/CHF.

NgàySố dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng VND tháng... năm... (2)Số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ tháng...năm... (3)
Loại tiền gửi ... (tương ứng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc loại i) (5)Loại tiền gửi ... (tương ứng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc loại j) (6)Loại tiền gửi... (7)Loại tiền gửi... (8)Loại tiền gửi... (9)Loại tiền gửi... (10)
1
2
...
Ngày cuối cùng của tháng
Số dư bình quân (4)

Lập biểu

Kiểm soát

..., ngày ... tháng ... năm...

Người đại diện hợp pháp của Tổ chức tín dụng
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Đơn vị báo cáo: Tổ chức tín dụng quy định tại Điều 2 Thông tư này, trừ tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này;

Đơn vị nhận báo cáo: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước;

Định kỳ báo cáo: Hằng tháng;

Phương thức gửi, nhận báo cáo: Văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, hoặc văn bản điện tử gửi qua hệ thống thông tin quản lý dự trữ bắt buộc, hoặc phương thức khác theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch);

Thời điểm chốt số liệu: Ngày cuối cùng của kỳ xác định dự trữ bắt buộc;

Thời hạn gửi báo cáo: Trong thời hạn 3 ngày làm việc đầu tháng của kỳ duy trì dự trữ bắt buộc;

Hướng dẫn báo cáo:

(1): Ký duy tri du trut bát buoc;
(2), (3): Ký xác dinh du trut bát buoc;
(4): Chi tiêu sô du sinh quân duoc tính theo quy dinh tai khoan 2 Diêu 5 Thóc tu nay;
(5), (6), (7), (8), (9), (10): Báo cáo các loài tiên guì phai tinh du trù bát buoc, các loài tiên guì duoc chia nhom thong nhát theo quy dinh vè t'é le du trù bát buoc doi vói tung loài tiên guì ap dung trong ký duy tri du trù bát buoc. Cháng hàn:

Với quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 8/2018 như sau:

(a) Tien gui bang dong Viet Nam khong ky han va co ky han duoi 12 thang la \(3 \%\) trten tong so du tien gui phai tinh du tru bat buoc
(b) Tien gui bang dong Viet Nam ky han tu 12 thang tro len la \(1 \%\) trten tong so du tien gui phai tinh du tru bat buoc
(c) Tien gui bang ngoai t e cua to chuc tin dung o nuoc ngoai la 1% tren tong so du tien gui phai tinh du tru bat buoc
(d) Tien gui bang ngoai t e phai tinh du tru bat buoc khac khong ky han va co ky han duoi 12 thang la \(8 \%\) trten tong so du tien gui phai tinh du tru bat buoc
(e) Tien gui bang ngoai t e phai tinh du tru bat buoc khac ky han tu 12 thang tro len la \(6 \%\) trten tong so du tien gui phai tinh du tru bat buoc,

Báo cáo số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc có các cột số liệu như sau:

NgàySố dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng VND tháng 7/2018Số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ tháng 7/2018
Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 thángTiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lênTiền gửi bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng ở nước ngoàiTiền gửi bằng ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 thángTiền gửi bằng ngoại tệ phải tính dự trữ bắt buộc khác có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên
1
2
...
31
Số dư
bình
quân

BIỂU DTBB002

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
SỞ GIAO DỊCH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

..., ngày ... tháng ... năm...

THÔNG BÁO
DỰ TRỮ BẮT BUỘC TRONG KỲ DUY TRỊ DỰ TRỮ BẮT BUỘC THÁNG ...
VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TRỮ BẮT BUỘC THÁNG...
ĐỐI VỚI ...( Tên tổ chức tín dụng)

- Căn cứ Thông tư số ... của Ngân hàng Nhà nước quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thông báo:

Đơn vị: triệu VND; ngàn USD/EUR/JPY/GBP/CHF

Dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng... năm...Tình hình thực hiện dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng trước (tháng... năm...)
Dự trữ bắt buộcDự trữ thực tếVượt(+)/ thiếu(-) dự trữ bắt buộc
Bằng VND
Bằng ngoại tệ