Điều 20. Tạm ngưng giao dịch, hủy quan hệ giao dịch 11
1. Tạm ngưng giao dịch hối đoái từ 01 đến 03 tháng trong các trường hợp sau:
a) Gửi báo cáo không đúng thời hạn hoặc không đúng nội dung theo quy định 03 (ba) lần;
b) Không gửi báo cáo 03 (ba) lần;
c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không tuân thủ quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư này;
d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động ngoại hối.
2. Tạm ngưng giao dịch hối đoái với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong thời gian các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị đặt trong tình trạng:
a) Kiểm soát đặc biệt;
b) Thu hẹp hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch ngoại hối theo kết luận, thông báo của Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
3. Hủy quan hệ giao dịch hối đoái với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đáp ứng các điều kiện để thiết lập quan hệ giao dịch hối đoái theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Thông tư này;
c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có những vi phạm nghiêm trọng trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo kết luận, thông báo của Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được thiết lập lại quan hệ giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày bị hủy quan hệ giao dịch hối đoái. Hồ sơ, thủ tục thiết lập lại quan hệ giao dịch hối đoái với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.