Điều 8. Điều khoản thi hành ¹¹
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 05 năm 2011.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
⁸ Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 146/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
⁹ Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
¹⁰ Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
¹¹ - Điều 3 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
- Điều 2 Nghị định số 146/2020/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 17 /VBHN-BTC