vanban.org

Điều 41. Bộ Xây dựng — Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/10/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 12/10/2023 Hiệu lực 12/10/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BXD › Chương IV › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Bộ Xây dựng

1. Thống nhất quản lý phát triển đô thị trên phạm vi toàn quốc.
2. Xây dựng các định hướng, chiến lược, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn⁴⁵, các chương trình, dự án trọng điểm quốc gia về phát triển đô thị, các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo từng giai đoạn, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện.
3. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình đô thị hóa, các mô hình quản lý phát triển đô thị và hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, các địa phương kiểm soát quá trình phát triển đô thị đảm bảo tuân thủ theo đúng định hướng quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn⁴⁶, quy hoạch đô thị và kế hoạch phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. (được bãi bỏ)⁴⁷
6. (được bãi bỏ)⁴⁸
7. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thẩm định đề xuất các khu vực phát triển đô thị thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
8. (được bãi bỏ)⁴⁹
9. (được bãi bỏ)⁵⁰
10. Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về phát triển đô thị trên phạm vi cả nước.

⁴⁴ Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị định 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20/6/2023

⁴⁵ Cụm từ “quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 4 Nghị định 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20/6/2023

⁴⁶ Cụm từ “quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 4 Nghị định 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20/6/2023

⁴⁷ Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị định 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20/6/2023

⁴⁸ Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị định 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20/6/2023

⁴⁹ Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021.

⁵⁰ Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2021.

11. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực phát triển đô thị theo thẩm quyền.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý đầu tư phát triển đô thị được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền.