vanban.org

Điều 5. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành lâm nghiệp — Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 11/07/2025 Hiệu lực 11/07/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BNNMT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành lâm nghiệp

1. Chế độ báo cáo thống kê ngành lâm nghiệp được quy định tại Phụ lục II

kèm theo Thông tư này.

2.5 Báo cáo thống kê ngành lâm nghiệp cấp tỉnh

a) Đơn vị báo cáo: Cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh;

b) Đơn vị nhận báo cáo: Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm và Sở Nông nghiệp

và Môi trường.

3.6 Báo cáo thống kê ngành lâm nghiệp cấp xã

a) Đơn vị báo cáo: Hạt Kiểm lâm hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ

thống kê ngành lâm nghiệp cấp xã đối với địa bàn không có Hạt Kiểm lâm;

b) Đơn vị nhận báo cáo: Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh.

4. Kỳ báo cáo

a) Báo cáo thống kê tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 của tháng đến hết

ngày cuối cùng của tháng đó;

b) Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý

đến hết ngày cuối cùng quý báo cáo đó;

c) Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết

ngày 30 tháng 6 của kỳ báo cáo đó;

d) Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày

31 tháng 12 hàng năm;

đ) Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện trong trường hợp khi có yêu cầu

đột xuất.

5. Thời hạn nhận báo cáo là ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên

bên trái của từng biểu mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông

tư này.

5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khoản 4 Điều 33 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025).

6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

6. Phương thức gửi báo cáo

a) Báo cáo bằng văn bản giấy có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng cơ quan,

đơn vị thực hiện báo cáo hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ

ký số của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo;

b) Báo cáo qua hệ thống phần mềm báo cáo điện tử, số liệu nhập bằng phần

mềm phải khớp với văn bản giấy, tệp tin điện tử quy định tại điểm a khoản này.