Điều 18. Phương thức thanh toán, tạm ứng, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1.40 Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
37 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
38 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
39 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT \ Tel +84-28-3930 3279 \
2. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Luật Bảo hiểm y tế đã được sửa đổi, bổ sung, cụ thể như sau:
a) Bảo hiểm xã hội Quân đội41, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân42 thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với các đối tượng do Bảo hiểm xã hội Quân đội43, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân44 cấp thẻ bảo hiểm y tế khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với Bảo hiểm xã hội Quân đội45, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân46;
40 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
41 Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Quân đội” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
42 Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Công an” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
43 Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Quân đội” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
44 Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Công an” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
45 Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Quân đội” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT \ Tel +84-28-3930 3279 \ ) Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương47 “được bãi bỏ”48 thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định này và các đối tượng do Bảo hiểm xã hội Quân đội49, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân50 cấp thẻ bảo hiểm y tế khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương51, “được bãi bỏ”52 và thực hiện thanh toán đa tuyến với Bảo hiểm xã hội Quân đội53, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân54.
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
46 Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Công an” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
47 Cụm từ “thành phố trực thuộc Trung ương” được bổ sung vào sau cụm từ “Bảo hiểm xã hội tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
48 Cụm từ “Trung tâm giám định bảo hiểm y tế và thanh toán đa tuyến” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
49 Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Quân đội” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
50 Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Công an” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
51 Cụm từ “thành phố trực thuộc Trung ương” được bổ sung vào sau cụm từ “Bảo hiểm xã hội tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi,
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT • Tel: +84-28-3930 3279 •
3. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Luật Bảo hiểm y tế đã được sửa đổi, bổ sung và các quy định cụ thể sau:
a) Bảo hiểm xã hội Quân đội55, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân56 thực hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Quân
bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
52 Cụm từ “Trung tâm giám định bảo hiểm y tế và thanh toán đa tuyến” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
53 Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Quân đội” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
54 Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Công an” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
55 Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Quân đội” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
56 Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Công an” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT \ Tel: +84-28-3930 3279 \ 57, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân58 ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
b) Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương59, “được bãi bỏ”60 thực hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương61 “được bãi bỏ”62 ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
57 Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Quân đội” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
58 Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Công an” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
59 Cụm từ “thành phố trực thuộc Trung ương” được bổ sung vào sau cụm từ “Bảo hiểm xã hội tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
60 Cụm từ “Trung tâm giám định bảo hiểm y tế và thanh toán đa tuyến” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
61 Cụm từ “thành phố trực thuộc Trung ương” được bổ sung vào sau cụm từ “Bảo hiểm xã hội tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
62 Cụm từ “Trung tâm giám định bảo hiểm y tế và thanh toán đa tuyến” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT • Tel: +84-28-3930 3279 • )63 Hàng quý, căn cứ vào báo cáo quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quý trước của các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tạm ứng kinh phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4.64 Quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam
a) Hàng năm, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh của đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và báo cáo quyết toán với Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
b) Hàng năm, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân tổng hợp gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam số liệu quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và điểm a, b, d khoản 3 Điều 2 Nghị định này khi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân; chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo đa tuyến và chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thanh toán trực tiếp; chi phí chăm sóc sức khỏe ban đầu tại quân y đơn vị, y tế cơ quan và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu.
nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
63 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
64 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 Nghị định số 74/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT \ Tel: +84-28-3930 3279 \