vanban.org

Điều 110. Thời hạn hoãn phiên điều trần và quyết định hoãn phiên điều trần — Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/04/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 25/04/2014 Hiệu lực 26/04/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BCT › Chương III › Mục 8 › Điều 110
Đọc toàn văn

Điều 110. Thời hạn hoãn phiên điều trần và quyết định hoãn phiên điều trần

1. Trong trường hợp Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định hoãn phiên điều trần theo quy định tại khoản 2 Điều 73, khoản 2 Điều 85 của Luật Cạnh tranh và các điều 103, 105, 106, 107, 108, 109, 117 và khoản 4 Điều 123 của Nghị định này thì thời hạn hoãn phiên điều trần không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên điều trần.

2. Quyết định hoãn phiên điều trần phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Họ, tên của thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và họ, tên những người tiến hành tố tụng khác;

c) Vụ việc cạnh tranh được đưa ra xử lý;

d) Lý do của việc hoãn phiên điều trần;

đ) Thời gian, địa điểm mở lại phiên điều trần.

3. Quyết định hoãn phiên điều trần phải được Chủ tọa phiên điều trần thay mặt Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ký tên và thông báo công khai cho những người tham gia tố tụng biết; đối với người vắng mặt thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh gửi ngay cho họ quyết định đó.

4. Trường hợp sau khi hoãn phiên điều trần mà Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh không thể mở lại phiên điều trần đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên điều trần ghi trong quyết định hoãn phiên điều trần, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng biết về thời gian, địa điểm mở lại phiên điều trần.