Điều 9. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo về việc thực hiện chính sách hỗ trợ thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với Ủy ban nhân dân các cấp
a) Trước ngày 15 tháng 10 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua cơ quan được giao chức năng thực hiện công tác dân số cấp huyện⁵). Người làm công tác dân số ở cấp xã giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo hằng năm việc thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn;
b) Trước ngày 25 tháng 10 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình).
⁴ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 45/2018/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2019.
⁵ Cụm từ "Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình hoặc cơ quan thực hiện công tác dân số cấp huyện" được sửa đổi thành cụm từ "Cơ quan được giao chức năng thực hiện công tác dân số cấp huyện" theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 45/2018/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2019.
Cơ quan được giao chức năng thực hiện công tác dân số cấp huyện6 là cơ quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo hằng năm việc thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn;
c) Trước ngày 05 tháng 11 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo gửi Bộ Y tế (qua Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) và Bộ Tài chính. Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là cơ quan giúp Giám đốc Sở Y tế báo cáo hằng năm với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn.
3. Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Y tế báo cáo hằng năm với Chính phủ việc thực hiện chính sách hỗ trợ trong phạm vi cả nước.