Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Đối tượng hỗ trợ: Đối tượng A và đối tượng B.
2. Mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ tiền thuốc cho 01 lượt khám khi khám bệnh tại các cơ sở y tế được giao nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thành phố Hà Nội:
Đối tượng A: 600.000đ/người/lượt khám.
Đối tượng B: 400.000đ/người/lượt khám.
Mức hỗ trợ tiền thuốc nêu trên là mức hỗ trợ bình quân/lượt khám, trường hợp, mức hỗ trợ thực tế phát sinh cho từng lượt khám của từng đối tượng có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức nêu trên, thì được thanh toán theo thực tế phát sinh đó, đảm bảo tổng chi phí hỗ trợ tiền thuốc của một phòng khám A trong năm không vượt quá mức hỗ trợ nêu trên (x) tổng lượt khám thực tế phát sinh trong năm.
b) Hỗ trợ tiền ăn khi nằm viện tại các cơ sở y tế được giao nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thành phố Hà Nội:
Đối tượng A: 200.000 đồng/người/ngày.
Đối tượng B: 150.000 đồng/người/ngày.
c) Khám sức khỏe định kỳ cho đối tượng A:
Định kỳ 6 tháng/lần thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe.
Nội dung khám: theo hướng dẫn của Bộ Y tế về việc khám sức khỏe định kỳ, các dịch vụ kỹ thuật khác theo chỉ định của bác sỹ chuyên khoa.
Mức hỗ trợ: [2]Bằng mức giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, dịch vụ khám bệnh chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý hiện hành.
d) Thăm khám, theo dõi sức khỏe tại nhà:
Đối với cán bộ là Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy: phân công cán bộ quản lý, theo dõi sức khoẻ, thăm khám ít nhất 01 lần/03 tháng và khi có yêu cầu đột xuất.
Đối với cán bộ là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố và các chức vụ tương đương: phân công cán bộ quản lý, theo dõi sức khoẻ, thăm khám ít nhất 01 lần/06 tháng và khi có yêu cầu đột xuất.
Mức hỗ trợ: Thực hiện theo điểm a Khoản 2 Điều 2 và Khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này.