Điều 22. Tổ chức thực hiện
[126]Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và LPBank[127] có trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.
Phụ lục số 01
| LPBank[128] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIẾT KIỆM BƯU ĐIỆN
Tháng........năm..........
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu báo cáo | Số dư |
| (1) | (2) | (3) |
| I. | BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM | |
| 1. | Tiền gửi không kỳ hạn | |
| 2. | Tiền gửi có kỳ hạn | |
| 2.1 | Dưới 6 tháng | |
| 2.2 | Từ 6 tháng đến 12 tháng | |
| 2.3 | Từ 12 tháng đến 24 tháng | |
| 2.4 | Từ 24 tháng trở lên | |
| II. | BẰNG NGOẠI TỆ (quy VND) | |
| 1. | Tiền gửi không kỳ hạn | |
| 2. | Tiền gửi có kỳ hạn | |
| 2.1 | Dưới 6 tháng | |
| 2.2 | Từ 6 tháng đến 12 tháng | |
| 2.3 | Từ 12 tháng đến 24 tháng | |
| 2.4 | Từ 24 tháng trở lên | |
| III. | Tổng cộng (I+II) |
Ngày............tháng........năm..............
1. Đối tượng báo cáo: LPBank[129].
2. Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
3. Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo điện tử qua Cục Công nghệ thông tin[130].
4.[131] Đơn vị nhận báo cáo:
* Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn nhận báo cáo về số liệu huy động vốn của từng phòng giao dịch bưu điện và số liệu huy động vốn tổng hợp của các phòng giao dịch bưu điện trên từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
* Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[132] nhận báo cáo về số liệu huy động vốn tổng hợp của các phòng giao dịch bưu điện do chi nhánh tiết kiệm bưu điện quản lý.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
* Loại tiền tệ phải báo cáo: VND và các ngoại tệ khác quy đổi ra VND.
* Thống kê số dư tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của cá nhân là người cư trú tại Việt Nam lại phòng giao dịch bưu điện tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
Phụ lục số 02
| LPBank[133] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
BÁO CÁO
LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIẾT KIỆM BƯU ĐIỆN
Tháng........năm..........
Đơn vị: %/năm
| TT | Lãi suất | VND | USD | ||||
| Thấp nhất | Cao nhất | Phổ biến | Thấp nhất | Cao nhất | Phổ biến | ||
| 1 | Lãi suất tiền gửi đối với loại không kỳ hạn | ||||||
| 2 | Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 3 tháng | ||||||
| 3 | Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 6 tháng | ||||||
| 4 | Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 12 tháng | ||||||
| 5 | Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 24 tháng | ||||||
| 6 | Lãi suất tiền gửi trên 24 tháng | ||||||
Ngày............tháng........năm..............
1. Đối tượng báo cáo: LPBank[134].
2. Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
3. Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo điện tử qua Cục Công nghệ thông tin[135].
4. Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[136], Ngân hàng nhà nước chi nhánh[137] nơi phòng giao dịch bưu điện đặt trụ sở.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
* Thống kê lãi suất cao nhất, thấp nhất, phổ biến các khoản tiền gửi mà phòng giao dịch bưu điện huy động vốn từ cá nhân phát sinh trong kỳ báo cáo và được (quy đổi) thống nhất theo mức lãi suất trả sau đối với từng kỳ hạn.
* Lãi suất phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo có tỷ trọng doanh số tiền gửi phát sinh so với tổng doanh số tiền gửi phát sinh trong kỳ tại kỳ hạn đó là lớn nhất.